Biểu mẫu

Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học 2021-2022

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân của giáo viên

Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học 2021-2022 là mẫu bản kế hoạch được cá nhân người giáo viên lập ra để lên kế hoạch cho việc bồi dưỡng thường xuyên. Mẫu kế hoạch bdtx này nêu rõ mục đích, yêu cầu của kế hoạch, nội dung của kế hoạch. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân tại đây.

Bạn đang xem bài: Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học 2021-2022

Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân là mẫu giáo viên lập ra vào dịp đầu năm học. Các mẫu mà THPT Đồng Hới.vn giới thiệu dưới đây giúp thầy cô dễ dàng lập bản kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo đúng chuẩn, đúng quy định để nộp lên cấp trên.

Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên mới nhất

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân của giáo viên là mẫu giáo viên các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phải lập ra để xây dựng mục tiêu, kế hoạch phấn đấu trong suốt một năm học. Từ đó rút ra được những ưu nhược điểm của bản thân để ngày càng hoàn thiện hơn. Dưới đây là các mẫu Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2021-2022 được THPT Đồng Hới.vn sưu tầm và tổng hợp lại, mời các bạn tham khảo và tải về chỉnh sửa phù hợp với bản thân.

I. Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2021-2022

PHÒNG GD-ĐT …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH …………

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ………/KH-BDTX

…………, ngày …tháng …năm …

KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2021 – 2022

Họ và tên giáo viên:…………

Sinh: …………………………….

Trình độ chuyên môn: Đại Học.

Nhiệm vụ: dạy môn…………………………….

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 ban chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông

Căn cứ kế hoạch số 24/KH-GDĐT ngày 25/ 6 /2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo ………… về Bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành GD năm học 2021 – 2022;

Căn cứ nhiệm vụ năm học 2021 – 2022

Trường Tiểu học ………… xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, giáo viên, nhân viên của đơn vị năm học 2021 – 2022 như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Nhằm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên để cập nhật, tăng cường kiến thức, năng lực sư phạm, đổi mới phương pháp dạy học để triển khai và thực hiện tốt công tác quản lí và giảng dạy trong nhà trường

Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và tin học. Bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.

2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên nhà trường.

Nội dung tập huấn, bồi dưỡng thiết thực, phù hợp với tình hình chung của nghành, phù hợp với điều kiện cụ thể của trường. CBQL, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm tham gia đầy đủ, có chất lượng, có trách nhiệm tự học, tự bồi dưỡng , tiếp thu tốt nội dung bồi dưỡng, có thể tái hiện lại khi cần thiết.

II. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

Tất cả cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nhà trường.

III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG

1. Kiến thức bắt buộc

1.1. Nội dung bồi dưỡng 1

Thời lượng: 40 tiết/năm học/CBQL, giáo viên, nhân viên.

a. Nội dung:

– Bồi dưỡng chính trị hè: Thông tin tình hình thời sự trong và ngoài nước. Quán triệt những điểm mới về chủ trương và đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước đối với giáo dục và đào tạo.

– Bồi dưỡng Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2021 – 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; của sở Giáo dục đào tạo Hà Nội và phòng Giáo dục đào tạo …………; khung kế hoạch thời gian năm học 2021 – 2022 áp dụng chung cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

– Tiếp tục triển khai kế hoạch của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. + Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp tiểu học năm học 2021 – 2022

+ Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 666/CT- BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tạo về 9 nhóm nhiệm vụ chủ yếu và 5 nhóm giải pháp năm học của ngành Giáo dục;

1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho CBQL, giáo viên các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của địa phương theo kế hoạch của Phòng Giáo dục & Đào tạo và của nhà trường, cụ thể như sau:

Thời gian thực hiện 40 tiết /năm học/giáo viên.

b. Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý:

– Chuyên đề giáo dục trải nghiệm .

– Bồi dưỡng phương pháp dạy học tiếp cận CTGDPT 2018.

– Tập huấn dạy học theo chương trình, sách giáo khoa mới.

– Bồi dưỡng các phương pháp dạy học tích cực.

– Bồi dưỡng phương pháp dạy học các môn học lớp 2.

– Bồi dưỡng thực hiện chương trình lớp 5 đáp ứng chương trình GDPT2018.

– Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí chuyên môn.

– Năng lực quản lý hoạt động dạy và học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học.

c. Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên:

– Nâng cao chất lượng dạy học.

– Bồi dưỡng phương pháp dạy học tiếp cận CTGDPT 2018.

– Bồi dưỡng phương pháp dạy học các môn học lớp 2.

– Bồi dưỡng thực hiện chương trình lớp 5 đáp ứng chương trình GDPT2018.

– Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá các môn học ở tiểu học.

– Bồi dưỡng kiến thức, phương pháp dạy “Bàn tay nặn bột”.

– Bồi dưỡng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo cho học sinh.

– Bồi dưỡng giáo viên dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học, dạy phát triển năng lực học sinh. Kiểm tra đánh giá HS.

– Tập huấn dạy học theo chương trình, sách giáo khoa mới, cách sử dụng SGKĐT.

2. Khối kiến thức tự chọn (nội dung bồi dưỡng 3)

2.1. Thời lượng: 40 tiết/năm học/giáo viên.

2.2. Nội dung:

Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị,căn cứ vào nhu cầu học tập và quá trình đăng ký của giáo viên; trường Tiểu học ………… tổ chức cho CBQL, giáo viên lựa chọn và thống nhất đăng ký các nội dung cần bồi dưỡng học tập nâng cao năng lực nghề nghiệp gồm các module sau:

Đối với giáo viên

  1. Mã module GVPT 02: Xây dựng phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay. 20 tiết
  2. Mã module GVPT 03: Phát triển chuyên môn của bản thân. 20 tiết

IV. THỜI GIAN TRIỂN KHAI CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG

Thời gian

Nội dung và hình thức bồi dưỡng

Tháng 7 /2021

Nhà trường, tổ chuyên môn, CBQL và từng giáo viên hoàn thành xây dựng Kế hoạch BDTX cho tập thể, cá nhân.

Tháng 8 /2021

CBQL, GV, nhân viên thực hiện học tập nội dung bồi dưỡng 1; 2

Tháng9;10/2021

CBQL, GV tiếp tục thực hiện học tập nội dung bồi dưỡng 2.

Tháng 11; 12/2021; T01;02;3/2022

CBQL, GV, NV học tập Modun đã chọn

Tháng 4/2021

Tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên và báo cáo kết quả BDTX của giáo viên năm học 2021 – 2022 về Phòng GD&ĐT trước 20/5/2022.

Tháng 5/2021

Báo cáo kết quả về Phòng GD&ĐT để tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả BDTX.

V. ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX CBQL, giáo viên

Cuối năm học, tổ chức đánh giá, xếp loại kết quả BDTX giáo viên theo 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và không hoàn thành kế hoạch. Xếp loại cán bộ quản lý theo hai mức: Đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.

2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX

– Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

+ Thang điểm đánh giá kết quả BDTX: Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10;

+ Điểm đánh giá BDTX cả năm là trung bình cộng (ĐTB BDTX) của điểm thành phần của các nội dung bồi dưỡng;

3. Xếp loại kết quả BDTX

3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX: Nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:

– Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

– Loại Kká nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

– Loại giỏi ( G ) nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

Kết quả đánh giá BDTX: Được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.

Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX

4.1. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của CBQL, giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của CBQL, giáo viên.

4.2. Nhà trường trình Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho cán bộ quản lý, giáo viên( nếu có ) (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho cán bộ quản lý, giáo viên không hoàn thành kế hoạch).

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hiệu trưởng

– Cuối năm học, đánh giá, tổng hợp, xếp loại BDTX CBQL, giáo viên, báo cáo kết quả BDTX của CBQL, giáo viên về phòng GD&ĐT (Đối với CBQL: Theo thông tư 18/2019/TT- BGDĐT Đối với GV: Theo Thông tư số 17/2019/TT- BGDĐT ngày 01/11/2019

– Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với CBQL, giáo viên tham gia BDTX.

– Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với giáo viên, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng.

2. Phó Hiệu trưởng

– Phối hợp tổ trưởng chuyên môn kiểm tra, đánh giá kết quả BDTX giáo viên.

3. Tổ chuyên môn

– Tổ chuyên môn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chung cho tổ; triển khai tổ chức cho giáo viên của tổ xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân.

– Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả BDTX đối với các giáo viên trong tổ.

– Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với BGH nhà trường.

4. Giáo viên

– Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân; nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ BDTX của tổ chuyên môn, của nhà trường.

– Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bản thân tôi năm học 2021- 2022. Kính mong tổ chuyên môn và nhà trường Tiểu học ………… xét duyệt.

Người lập kế hoạch

…..

Phê duyệt của tổ trưởng

Phê duyệt của CBQL

THEO DÕI CÁC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC 2021 – 2022

HỌC KỲ I

Thời gian

Các nội dung, hoạt động đã thực hiện

Kết quả

Ghi chú

Tháng 8/ 2021

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Tháng 9/ 2021

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Tháng 10/ 2021

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Tháng 11/ 2021

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Tháng 12/ 2021

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Tháng 01/ 2022

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

………………………………

. ……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

HỌC KỲ II

Thời gian

Các nội dung, hoạt động đã thực hiện

Kết quả

Ghi chú

Tháng 2/ 2022

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Tháng 3/ 2022

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Tháng 4/ 2022

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Tháng 5/ 2022

……………………………….

…………………………………

……………………………….

…………………………………

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

II. Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học 2021-2022

TRƯỜNG TIỂU HỌC ………

TỔ CHUYÊN MÔN 1-2-3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày …..tháng ….năm 2021

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG CÁ NHÂN

NĂM HỌC 2021-2022

Họ và tên: ……………..

Ngày sinh: …………..

Nhiệm vụ được giao: Giáo viên ………………

Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ công văn số 813/SGDĐT-GDTH ngày 19/7/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương về việc hướng dẫn thực hiện bối dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học hè 2021 và trong năm học 2021 – 2022

Căn cứ kế hoạch số 19/KH – PGDĐT Tứ Kỳ ngày 26/7/2021 của phòng GD&ĐT huyện Tứ Kỳ về Kế hoạch bồi dưỡng CBQL, giáo viên tiểu học hè năm 2021

Căn cứ vào kế hoạch của hiệu trưởng nhà trường;

Căn cứ vào nhu cầu thực tế về nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, Bản thân tôi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân năm học 2021 – 2022 như sau:

I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG NĂM HỌC 2020- 2021

1, Ưu điểm

Trong năm học 2020 – 2021 với sự chỉ đạo của nhà trường, tổ chuyên môn cùng với lòng nhiệt tình và ý thức trách nhiệm bản thân tôi đã thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng đề ra. Cụ thể:

– Tham dự lớp bồi dưỡng hè 2020 và viết bài thu hoạch qua đợt học tập đạt kết quả tốt.

– Nghiên cứu Chuẩn kiến thức kĩ năng và áp dụng vào giảng dạy và kiểm tra đánh giá.

– Soạn bài bằng vi tính, từng bước nâng cao hiểu biết về sử dụng máy vi tính. Áp dụng kiến thức tin học vào dạy học trực tuyến cho học sinh tương đối hiệu quả.

– Tham gia thi làm đồ dùng dạy học và thi sử dụng đồ dùng dạy học xếp loại Tốt.

– Tích cực học tập các tài liệu, công văn do các cấp ban hành.

– Tự học, tự bồi dưỡng đủ số tiết theo quy định với những nội dung thiết thực, phù hợp, có tác dụng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực học tập tìm hiểu Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Hoàn thành bồi dưỡng module TH01, modun TH02, modun TH03 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

– Hoàn thành bồi dưỡng module GVPT03; GVPT04; GVPT05 của Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

– Tích cực mượn đồ dùng dạy học.

– Thực hiện tốt các chuyên đề Tổ chuyên môn tổ chức

– Các tiết hội giảng đều đạt giỏi. SKKN xếp Đạt cấp huyện.

– Năm học 2020 – 2021 tôi được Ban thi đua nhà trường đề nghị UBND huyện Tứ Kỳ xét tặng danh hiệu thi đua: Lao động tiên tiến, đề nghị UBND huyện Tứ Kỳ tặng giấy khen.

2, Nhược điểm

– Một số nội dung bồi dưỡng còn hạn chế.

II. KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG NĂM HỌC 2021-2022

1. Thuận lợi

– Là một giáo viên tâm huyết với nghề, năng động, sôi nổi, tôi luôn nhiệt tình, tích cực đổi mới phư­ơng pháp giảng dạy và giáo dục. Bản thân ham học hỏi, ham tìm tòi cái mới để nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân. Tôi luôn g­ương mẫu trong mọi hoạt động, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, có ý thức phấn đấu và rèn luyện mình để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tham mưu cho tổ trưởng về các hoạt động của Tổ chuyên môn do mình phụ trách và cùng các thành viên trong tổ xây dựng, triển khai các hoạt động của tổ đạt hiệu quả cao.

– Tập thể cán bộ GV nhà trường, trong tổ chuyên môn luôn đoàn kết nhất trí cao, có tinh thần giúp đỡ nhau trong công tác và cuộc sống.

– Bản thân có trình độ tin học đủ đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: soạn bài bằng máy vi tính, áp dụng giảng dạy đ­ược giáo án điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động.

2. Khó khăn:

– Thư viện nhà trường còn thiếu một số tài liệu mới phục vụ cho dạy học, một số tài liệu đã cũ nát.. ảnh hưởng đến việc tra cứu, tìm thông tin.

– Năm học 2021- 2022 do ảnh hưởng của dịch bệnh covid nên ảnh hưởng trực tiếp và gây khó khăn tới việc học tập của các em.

3. Mục đích, yêu cầu của việc BDTX cá nhân

3.1. Mục đích:

– Nâng cao nhận thức cho bản thân; Cập nhật kiến thức về đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Tăng cường năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, áp dụng vào giảng dạy cho học sinh lớp 1 đạt hiệu quả cao.

– Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của bản thân.

3.2. Yêu cầu:

– Nội dung bồi dưỡng thiết thực, phù hợp với bản thân.

– Cập nhật được các thông tin kiến thức phù hợp với năng lực chuyên môn của bản thân theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

4. Thời lượng, nội dung, hình thức BD

4.1. Thời lượng BDTX:
Tổng thời lượng BDTX là 120 tiết/ năm học.

4.2. Nội dung bồi dưỡng:

– Nội dung BDTX được quy định tại chương trình BDTX do Bộ GD&ĐT ban hành.

1. Nội dung 1 (thời lượng 40 tiết/năm học).

Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học . Các nội dung theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo về những nội dung đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định gồm: Đường lối, chính sách phát triển giáo dục phổ thông, nội dung các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học;

2. Nội dung 2 (thời lượng 40 tiết/năm học)

Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phổ thông theo từng thời kỳ của địa phương.

3. Nội dung 3 (thời lượng 40 tiết/năm học) .

Căn cứ nội dung bồi dưỡng 3 của chương trình bồi dưỡng thường xuyên 3 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Tôi lựa chọn nội dung 3 (khối kiến thức tự chọn) và thời gian bồi dưỡng như sau:

modun

Tên và nội dung chính của modun cần bồi dưỡng

Yêu cầu cần đạt

Thời gian học

GVPT

10

Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1.Vấn đề an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông hiện nay.

2. Quy định và biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Một số biện pháp tăng cường đảm bảo trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay

– Phân tích được thực trạng vấn đề an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay;

– Vận dụng được các quy định và các biện pháp (trong đó chú trọng vận dụng được các biện pháp quản lý lớp học hiệu quả, giáo dục kỷ luật tích cực, giáo dục phòng chống rủi ro, thương tích, xâm hại cho học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông;…) để xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;

– Hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

40 tiết

4.3. Hình thức bồi dưỡng:

BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của Nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.

Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng thông qua các lớp bồi dưỡng tập trung kết hợp với sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn và tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; tổ chức chuyên đề, hội thảo theo đơn vị trường, cụm trường; tổ chức tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm với các cơ sở giáo dục trong và ngoài địa phương; …

Kết hợp bồi dưỡng trong hè và tự bồi dưỡng trong năm học .

Chú trọng thực hành, kết hợp các hình thức nghe giảng, thảo luận.

Phối kết hợp với đồng nghiệp trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng tại chỗ.

Tích cực học tập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nhà n­ước, của ngành, của địa ph­ương. Coi trọng việc học nhiệm vụ năm học của ngành giáo dục nói chung và của cấp tiểu học nói riêng.

Tích cực đọc báo chí, nghe thời sự kịp thời để nắm bắt những chủ tr­ương, chính sách của Đảng, nhà nư­ớc và chính sách của địa ph­ương.

Tích cực dự giờ đồng nghiệp. Khi dự giờ phải ghi chép đầy đủ, trao đổi với ng­ười dạy những vấn đề mà mình học tập đ­ược, những vấn đề cần phải rút kinh nghiệm. Giáo viên phải xem tr­ước bài dự về các nội dung: kiến thức, kỹ năng của bài, dự kiến đ­ược những vấn đề mà giáo viên hay mắc phải về kiến thức hay cách tổ chức, hay tiến trình tiết dạy,… để xem giáo viên đó tháo gỡ ra sao? Sáng tạo trong giảng dạy…

Khi dự giờ phải nắm chắc nội dung và chư­ơng trình dạy.

Khi dự giờ phải nắm chắc các hình thức và ph­ương pháp mà giáo viên đã sử dụng, nắm đ­ược cách tổ chức học sinh học tập của giáo viên,… Đặc biệt là sự linh hoạt của giáo viên trong việc sử dụng các ph­ương pháp dạy học theo đặc trư­ng môn học, bài học.

BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua Website, diễn đàn trực tuyến…) về Các tài liệu phục vụ cho đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và các tài liệu liên quan tới chuyên môn của ngành đối với cấp Tiểu học. Các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban chấp hành trung ương Đảng, Tỉnh uỷ Hải Dương, của các cấp uỷ địa phương.

5. Tài liệu bồi dưỡng

Tài liệu của các lớp tập huấn giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đó được Sở, phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn

Các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp Tiểu học khi triển khai chương trình GDPT 2018; Xem băng đĩa hướng dẫn soạn giáo án, hướng dẫn dạy các môn học theo chương trình PT2018

Truy cập khai thác tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên tại địa chỉ khác.

6. Tự đánh giá và xếp loại kết quả BDTX

– Tự đánh giá việc vận dụng kiến thức BDTX vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh; Đánh giá thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (đối với các nội dung lý thuyết), bài tập nghiên cứu, bài thu hoạch (đối với nội dung thực hành) đảm bảo đáp ứng yêu cầu về mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung Chương trình BDTX

– Tham gia làm bài kiểm tra lý thuyết, thực hành chấm theo thang điểm 10 và đạt yêu cầu khi đạt điểm từ 05 trở lên.

– Tự đánh giá Xếp loại kết quả các mức:

+ Hoàn thành kế hoạch BDTX: Giáo viên được xếp loại hoàn thành kế hoạch BDTX khi thực hiện đầy đủ các quy định của khóa bồi dưỡng; hoàn thành đủ các bài kiểm tra với kết quả đạt yêu cầu trở lên. ( điểm 5 trở lên)

+ Không hoàn thành kế hoạch BDTX: Không tham gia làm bài kiểm tra lý thuyết, thực hành và tham gia làm bài nhưng bị dưới điểm 5.

7. Kế hoạch bồi dưỡng cụ thể theo tháng

Tháng

Nội dung bồi dưỡng

Kết quả

8/2021

– Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 cấp Tiểu học, nghiên cứu bộ SGK Cánh diều (gồm môn Toán, TNXH, Đạo đức, HĐTN), sách Tiếng Việt (KNTTVCS) lớp 2.

– Học tập văn bản, Quy chế hoạt động: Điều lệ trường tiểu học; Thông tư 17,18,19/ BGD&ĐT về bồi dưỡng CBGV; Các quy chế dân chủ, quy chế hoạt động cơ quan,…; Chuyên đề ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học; dạy học trực tuyến trên phần mềm Microsoft Team; Chuyên đề: Dạy học phân hóa đối tượng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở tiểu học do nhà trường triển khai.

– Chuyên đề 6: Thấu hiểu để yêu thương (Tiến sĩ Trần Khánh Ngọc)

– Tập huấn: Xây dựng kế hoạch của nhà trường, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo công văn 2345 BGD ĐT do SGD tổ chức (Tiến sĩ Thái Văn Tài).

– Tập huấn: Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình, soạn giáo án, phương pháp dạy học môn Toán, Tiếng Việt, TNXH, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm lớp 2, Ứng dụng CNTT trong quản lý dạy và học do PGD tổ chức.

+Thảo luận xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1. Xây dựng kế hoạch bài dạy lớp 1 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

+Thảo luận xây dựng các chuyên đề Tổ 1-2-3 trong năm học 2021-2022: Chuyên đề dạy học lớp 1; 2 theo SGK thuộc chương trình GDPT 2018; Chuyên đề Đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của BGDĐT.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

9/2021

– Tập huấn: Thông tư 22/ 2019- BGD&ĐT về thi giáo viên dạy giỏi.

– Học Nhiệm vụ năm học 2021-2022

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module TH 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp.

– Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

10/2021

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp.

– Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

11/2021

– Bồi dưỡng Module GVPT 10

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module module TH 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp.

– Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

12/2021

– Bồi dưỡng Module GVPT 10

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module module TH 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp..

– Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

1/2022

– Bồi dưỡng Module GVPT 10

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp.

– Tập huấn viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm – Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

2/2022

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Báo cáo Module GVPT 10.

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp.

– Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

3/2022

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp.

– Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

4/2022

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp.

– Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

5/2022

– BDTX các nội dung do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018; bồi dưỡng module 04; module TH 05; module TH 09 của chương trình GDPT 2018 (nếu có)

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Tiếp tục học tập, áp dụng các chuyên đề, các tiết sinh hoạt CM theo NCBH vào bài giảng trên lớp.

– Đánh giá viên chức, chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học.

– Dự giờ rút kinh nghiệm dạy học chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2 và các khối lớp khác.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

6+7/2022

– BDTX các nội dung do các cấp triển khai.

Tiếp tục tự nghiên cứu và cập nhật CTGDPT 2018

– Tiếp tục bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp.

*Bổ sung nội dung bồi dưỡng:

Trên đây là Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2021-2022 của cá nhân tôi. Tôi sẽ thực hiện nghiêm túc để đạt hiệu quả thiết thực trong việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực bản thân, đáp ứng nhu cầu hiện nay.

……., ngày ….tháng ….năm 2021

III. Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2020-2021

KẾ HOẠCH

Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên

Năm học 2020-2021

Căn cứ Thông tư 17/2019/TT-BGD&ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông;

Thông tư 18/2019/TT-BGD&ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Kế hoạch số 4455/KH-GDĐT-TC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai các Thông tư Bồi dưỡng thường xuyên;

Căn cứ Kế hoạch số 651/KH-GDĐT ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về triển khai Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập trên địa bàn quận Tân Bình,

Trường THCS Võ Văn Tần xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên năm học 2020-2021 cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

– Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế – xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm, yêu cầu chuẩn nghề nghiệp.

Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.

– Việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với việc triển khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của Ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo giáo và cán bộ quản lý giáo dục qua từng năm.

– Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua mạng, bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn và theo phương châm học tập suốt đời.

II. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

– 100% cán bộ quản lí, giáo viên đang giảng dạy trong nhà trường (79 cán bộ quản lí, giáo viên).

– Giáo viên mới được tuyển dụng trong năm học 2020-2021.

III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG

1. Chương trình bồi dưỡng 1 (40 tiết/năm học)

1.1. Đối với cán bộ quản lý:

– Các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển GDPT; chương trình GDPT, nội dung các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình GDPT; kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ lãnh đạo, quản trị cơ sở GDPT do Bộ GD&ĐT quy định cụ thể;

– Tiếp tục nghiên cứu các nội dung cơ bản trong Nghị quyết, chỉ thị của ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XII của Đảng.

– Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2020-2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo về yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021.

– Tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh với nội dung chuyên đề năm 2020 về: “Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

– Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông cho cán bộ quản lý

1.2. Đối với giáo viên

– Các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển GDPT; chương trình GDPT 2018, nội dung môn học đang giảng dạy, hoạt động giáo dục thuộc chương trình GDPT 2018.

– Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2020-2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo về yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021.

– Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/09/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS công lập.

– Thông tư 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lí và sử dụng xuất bảng phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục cho các tổ chuyên môn để nâng cao vai trò của các tổ chuyên môn trong việc chọn lựa tài liệu hỗ trợ dạy học phù hợp với người học; tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn…

2. Chương trình bồi dưỡng 2(40 tiết/năm học)

2.1. Đối với cán bộ quản lý

– Sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển GDPT của địa phương, thực hiện chương trình GDPT, chương trình giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án để triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên (nếu có).

– Chương trình Giáo dục phổ thông mới được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Những vấn đề chung về quản lí giáo dục trung học theo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

– Năng lực lập kế hoạch và tổ chức bộ máy nhà trường trung học trong giai đoạn đổi mới giáo dục. Xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh; áp dụng phương pháp giáo dục STEM trong dạy học; thực hiện tiết học tại thư viện, tiết học ngoài nhà trường.

– Tổ chức hướng nghiệp và phân luồng học sinh theo nhu cầu của địa phương và xã hội.

– Đánh giá và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên trường học theo định hướng phát triển năng lực.

2.2. Đối với giáo viên

Nội dung, khung chương trình môn học của bản thân phụ trách trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 07/GDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn triển khai Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

– Thiết kế, tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh theo phương pháp giáo dục STEM. Xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh; áp dụng phương pháp giáo dục STEM trong dạy học…

– Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo bộ môn.

– Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác, tiếp tục sử dụng và khai thác dữ liệu trên trang “Trường học kết nối”, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng C2 và thực hiện kế hoạch giảng dạy trực tuyến trên trang thong tin, dữ liệu dung chung của ngành.

– Tiếp tục bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục của giáo viên và công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

3. Chương trình bồi dưỡng 3 – Khối kiến thức tự chọn (40 tiết/năm học).

Tùy tình hình thực tế mỗi năm học, Cán bộ quản lý và giáo viên lựa chọn các môđun để học tập sao cho tổng số tiết lý thuyết và thực hành đảm bảo trên 40 tiết/ năm học.

3.1. Các Module cán bộ quản lý đăng ký học tập trong năm học 2020-2021:

Yêu cầu bồi dưỡng theo Chuẩn

Mã mô đun

Tên và nội dung chính của mô đun

Yêu cầu cần đạt

Thời lượng (tiết)

Lý thuyết

Thực hành

1. Phẩm chất nghề nghiệp

QLPT 02

Đổi mới quản trị nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1. Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

2. Những vấn đề chung về quản trị nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

3. Quản trị nhà trường hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

8

12

QLPT 03

Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở GDPT

1. Tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý cơ sở GDPT.

2. Yêu cầu, nội dung và phương thức phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý cơ sở GDPT.

3. Lựa chọn nội dung ưu tiên và xây dựng kế hoạch phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ bản thân và cán bộ quản lý khác trong nhà trường.

8

12

2. Quản trị nhà trường

QLPT 04

Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường

1. Khái quát chung về kế hoạch phát triển nhà trường.

2. Nội dung, phương pháp và quy trình xây kế hoạch phát triển nhà trường.

3. Giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường.

16

24

QLPT 05

Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường

1. Những vấn đề chung về quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường.

2. Công tác quản trị hoạt động dạy học, giáo dục (kế hoạch dạy học và giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh,…) trong nhà trường.

3. Phân công, hướng dẫn, giám sát, đánh giá giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.

16

24

QLPT 10

Quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường

1. Những vấn đề chung về quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường.

2. Các hoạt động quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường.

3. Quản trị chất lượng giáo dục hướng tới phát triển chất lượng bền vững đối với nhà trường.

16

24

3.2. Các Module giáo viên đăng ký học tập trong năm học 2020-2021:

Yêu cầu bồi dưỡng theo Chun

Mã mô đun

Tên mô đun

Nội dung chính

của mô đun

Thời gian thực hiện (tiết)

Lý, thuyết

Thực hành

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I. Phẩm chất nhà giáo

GVPT

01

Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo trong bối cảnh hiện nay

1. Phẩm chất đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện nay.

2. Các quy định về đạo đức nhà giáo.

3. Tự bồi dưỡng, rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo.

8

12

GVPT

02

Xây dựng phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phthông trong bối cảnh hiện nay

1. Nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay.

2. Những yêu cầu về phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay; kỹ năng xử lý tình huống sư phạm.

3. Xây dựng và rèn luyện tác phong, hình thành phong cách nhà giáo.

8

12

II. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

GVPT

03

Phát triển chuyên môn của bản thân

1. Tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn của bản thân.

2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để phát triển chuyên môn của bản thân.

3. Nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

16

24

GVPT

04

Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát trin phm chất, năng lực học sinh

1. Những vấn đề chung về dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

16

24

GVPT

05

Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

1. Những vấn đề chung về phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

2. Các phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

3. Vận dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

16

24

GVPT

06

Kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ sở giáo dục phthông theo hướng phát trin phm chất năng lực học sinh

1. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Phương pháp, hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Vận dụng phương pháp, hình thức, công cụ trong việc kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cơ sở giáo dục phổ thông.

16

24

GVPT

07

Tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục

1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi của từng đối tượng học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Quy định và phương pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học, giáo dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Vận dụng một số hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong hoạt động dạy học và giáo dục.

16

24

III. Xây dựng môi trường giáo dục

GVPT

08

Xây dựng văn hóa nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1. Sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Các giá trị cốt lõi và cách thức phát triển văn hóa nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Một số biện pháp xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

8

12

GVPT

09

Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1. Một số vấn đề khái quát về quyền dân chủ trong trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Biện pháp thực hiện quyền dân chủ của giáo viên và học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Biện pháp thực hiện quyền dân chủ của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

8

12

GVPT

10

Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1. Vấn đề an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông hiện nay.

2. Quy định và biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Một số biện pháp tăng cường đảm bảo trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay.

16

24

IV. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

GVPT

11

Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh và các bên liên quan trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sgiáo dục phổ thông

1. Vai trò của việc tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ của học sinh và các bên liên quan.

2. Quy định về mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh và các bên liên quan.

3. Biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ của học sinh và các bên liên quan.

8

12

GVPT

12

Phối hp giữa nhà trường, gia đình và xã hội đthực hiện hoạt động dạy học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1. Sự cần thiết của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Quy định của ngành về việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Biện pháp tăng cường hiệu quả phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

8

12

GVPT

13

Phối hp giữa nhà trường, gia đình và xã hội đthực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong các cơ sgiáo dục phổ thông

1. Sự cần thiết của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường; quy định tiếp nhận thông tin từ các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Một số kỹ năng tăng cường hiệu quả phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

8

12

V. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

GVPT

14

Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối vi giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1. Tầm quan trọng của việc sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông hiện nay.

2. Tài nguyên học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Phương pháp tự học và lựa chọn tài nguyên học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc để nâng cao hiệu quả sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

8

12

GVPT

15

Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

16

2

– Giáo viên đăng ký học tập, nghiên cứu các môđun và thực hiện các tiết thực hành đảm bảo các yêu cầu cần đạt tại khoản 3 Mục III của Thông tư 17/2019/TT-BGD&ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông.

– TTCM ghi nhận tên những Môđun giáo viên đăng ký vào biên bản họp tổ để tiện theo dõi và kiểm tra. TTCM tổng hợp những nội dung các cá nhân đăng ký vào Kế hoạch công tác BDTX của tổ và gửi về BGH sau khi thống nhất trong tổ chuyên môn.

IV. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

– Hình thức học tập BDTX chủ yếu là lấy việc tự học, tự nghiên cứu là chính, qua đó giúp giáo viên chủ động phát triển năng lực nghề nghiệp của bản thân.

– Chương trình BDTX cụ thể năm học 2020 -2021 được tiến hành theo hình thức:

+ Bồi dưỡng qua các lớp đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn tại Phòng Giáo dục và Đào tạo.

+ Bồi dưỡng thông qua tự học của người học, tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên.

+ Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt của tổ, nhóm chuyên môn. Thực hiện nhiều chuyên đề ở tổ bộ môn gắn việc học tập BDTX với thực tế giảng dạy trong năm học 2020– 2021.

+ Tổ chức tập huấn cho toàn bộ giáo viên theo kế hoạch và hướng dẫn của Sở, Phòng GD &ĐT.

+ Bồi dưỡng thông qua hoạt động dự giờ đồng nghiệp, hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, quận và các tiết thao giảng, chuyên đề.

– Tăng cường công tác tổ chức rút kinh nghiệm qua công tác BDTX tại đơn vị để cán bộ quản lý, giáo viên có điều kiện trao đổi, thảo luận tìm ra giải pháp tự học hiệu quả, đồng thời qua đó giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh và chỉ đạo tốt hơn trong việc thực hiện kế hoạch.

V. ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

1. Căn cứ đánh giá và cách thức đánh giá BDTX

– Thực hiện theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên.

– Đánh giá việc vận dụng kiến thức BDTX vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh; thực tiễn quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. Đánh giá thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (đối với các nội dung lý thuyết), bài tập nghiên cứu, bài thu hoạch (đối với nội dung thực hành) đảm bảo đáp ứng yêu cầu về mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung Chương trình BDTX và quy định tại Quy chế này.

2. Xếp loại kết quả BDTX

a) Bài kiểm tra lý thuyết, thực hành chấm theo thang điểm 10 và đạt yêu cầu khi đạt điểm từ 05 trở lên.

b) Hoàn thành kế hoạch BDTX: Giáo viên, cán bộ quản lý được xếp loại hoàn thành kế hoạch BDTX khi thực hiện đầy đủ các quy định của khóa bồi dưỡng; hoàn thành đủ các bài kiểm tra với kết quả đạt yêu cầu trở lên theo quy định của mục a, phần này.

c) Không hoàn thành kế hoạch BDTX: Giáo viên, cán bộ quản lý không đáp ứng được các yêu cầu hoặc các bài kiểm tra có kết quả chưa đạt yêu cầu.

3. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX

Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên.

Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với cán bộ quản lý (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho cán bộ quản lí, giáo viên không hoàn thành kế hoạch).

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của hiệu trưởng

– Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

– Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của CBQL và giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/5/2021 để đánh giá, xếp loại..

– Nộp Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020-2021 về Phòng Giáo dục và Đào tạo (01bản in) trước ngày 31/05/2020.

– Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.

2. Trách nhiệm của giáo viên

– Xây dựng Kế hoạch BDTX của cá nhân năm học 2020-2021, tổ trưởng chuyên môn duyệt và gửi về Phó hiệu trưởng trước ngày 28/5/2020.

– Thực hiện Kế hoạch BDTX đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của nhà trường.

– Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Lịch thực hiện

Thời gian

Nội dung

Phân công thực hiện

Tháng 5+6/2020

– Ban giám hiệu xây dựng và triển khai kế hoạch đến các tổ chuyên môn, thực hiện và lưu trữ hồ sơ BDTX hằng năm

– GVBM nhận tập ghi chép việc bồi dưỡng thường xuyên, căn cứ KH BDTX của nhà trường để xây dựng kế hoạch BDTX cá nhân. Nộp KH BDTX cá nhân cho TTCM vào 05/6/2020.

– Tổ trưởng chuyên môn tổng hợp kế hoạch BDTX của cá nhân vào hồ sơ tổ, phê duyệt kế hoạch BDTX cá nhân và nộp BGH phê duyệt. Hạn chót 07/6/2020. TTCM cùng với BGH kiểm tra tiến độ thực hiện của cá nhân.

-BGH + TTCM

-GVBM

-TTCM+GVBM

Tháng 7+8/2020

– Học tập chính trị hè 2020 do nhà trường tổ chức. Viết bài thu hoạch cá nhân. TTCM duyệt và tổng hợp, nộp về BGH để kịp tiến độ báo cáo cho PGD.

– Sinh hoạt chuyên môn đầu năm nhằm đẩy mạnh đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn. Từng nhóm chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề trong cả năm học để thực hiện.

– GVBM tự bồi dưỡng đặc điểm nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp.

+ Yêu cầu của nhiệm vụ năm học.

+ Yêu cầu của cấp học.

+ Yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

+ Tiếp tục vận dụng phương pháp dạy học tích cực “Sử dụng sơ đồ tư duy, phương pháp dạy học Khăn trải bàn, soạn giảng trên bảng tương tác”, khuyến khích áp dụng phương pháp STEM vào dạy học (Lưu ý thể hiện cả trong giáo án).

+ Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

+Tăng cường nghiên cứu tài liệu đổi mới kiểm tra đánh giá, thực hành ra đề kiểm tra bám sát chuẩn KTKN.

– Toàn trường

– BGH TTCM, + GVBM

– GVBM + TTCM

Tháng 9+10/

2020

Đẩy mạnh các hoạt động:

*Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

* Phương pháp dạy học tích cực

* Dạy học với CNTT, sử dụng bảng tương tác trong giảng dạy

Thực hiện:

Tổ, nhóm tích cực đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn, trao đổi, chia sẽ kinh nghiệm trong giảng dạy qua các tiết dự giờ đồng nghiệp, các tiết thao giảng và chuyên đề. Một nhóm chuyên môn thực hiện một chuyên đề Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học:

+ Bước 1: Soạn thảo chuyên đề.

+ Bước 2: Thông qua nhóm – tổ chuyên môn.

+ Bước 3: Tiến hành dự giờ, nhận xét, rút kinh nghiệm. Thực hành tiết dạy có sử dụng PP bản đồ tư duy, bàn tay nặn bột.

+ Bước 4: Tổng hợp ý kiến đóng góp của tổ, nhóm’ bổ sung, hoàn chỉnh.

– Thực hiện đối với từng nhóm chuyên môn theo kế hoạch đầu năm -> 100% giáo viên trong tổ tham gia

Thi Giáo viên giỏi cấp trường, quận.

– Tổ nhóm CM thực hiện theo kế hoạch.

Tháng 12.2020

+1/2021

Bồi dưỡng kiến thức xây dựng đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Các tổ chuyên môn thực hiện ma trận, đề kiểm tra và thống nhất cách chấm, đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực cho học sinh.

– Các tổ nhóm chuyên môn thực hiện các tiết chuyên đề về đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh đảm bảo 4 cấp độ: Nhận biết, thống hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao (chú ý các cấp độ đối với đề dành riêng cho học sinh học hòa nhập, khuyết tật).

– Nhà trường tiếp tục xây dựng ngân đề đề kiểm tra các bộ môn.

+ Tiếp tục công tác tự bồi dưỡng: GV tích cực nghiên cứu các nội dung Mônđun tự chọn theo đăng ký đầu năm.

2 PHT + TTCM+ GVBM.

BGH triển khai, hướng dẫn thực hiện -> từng tổ bộ môn

– TTCM+GVBM

Tháng 2+3/

2021

Bồi dưỡng kiến thức giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giữ gìn và bảo vệ môi trường qua các tiết dạy.

Tiếp tục học tập các module tự chọn theo kế hoạch

– Tiếp tục bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.

– Bồi dưỡng giáo dục pháp luật theo kế hoạch Phổ biến pháp luật hàng tháng.

– Tiếp tục phổ biến những nội dung về đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ban hành.

+ Các tổ trưởng phân công giáo viên thực hiện các tiết dạy minh họa có ứng dụng những module cá nhân đã đăng ký học tập (theo qui trình thực hiện 1 chuyên đề).

+ Tổ, nhóm góp ý, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hiện.

– BGH+TTCM+ GV tự bồi dưỡng.

– GV- TT- BGH

– BGH+TTCM + GVBM

– Ban TTPL

BGH+TTCM+

GV

– TTCM+GVBM

Tháng 4+5/

2021

Giáo viên hoàn tất viết bài thu hoạch, hoàn thành tập ghi chép cá nhân về công tác BDTX.

– TTCM phê duyệt, đánh giá điểm từng GV trong tổ. TTCM tổng hợp tập ghi chép BDTX gửi về PHT (25/4/2021).

– BGH đánh giá kết quả học tập và thu hoạch của từng GVBM, tổng hợp kết quả đánh giá nộp PGD theo kế hoạch. Lưu hồ sơ BDTX theo quy định.

– GVBM

– TTCM+GVBM

– BGH +PHT (T Út)

Trên đây là Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2020-2021 của Trường………. Đề nghị các tổ chuyên môn, cá nhân nghiêm túc tổ chức thực hiện. /.

IV. Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân của giáo viên

1. Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân của giáo viên năm học 2020 – 2021

TRƯỜNG TIỂU HỌC …………

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày ……..tháng ………năm ……..

KẾ HOẠCH

Bồi dưỡng thường xuyên cá nhân

Năm học: 2020-2021

Họ và tên: ……….; Sinh ngày: …………

Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm Tiểu học

Nhiệm vụ được giao: Giáo viên giảng dạy

Chức vụ: Giáo viên chủ nhiệm lớp-Tổ trưởng chuyên môn khối 4,5

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT, ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Công văn số 1334/SGDĐT-TCĐT, ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2020-2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn;

Thực hiện Hướng dẫn số 858/PGDĐT-GDTX, ngày 08 tháng 8 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Ba Bể về Hướng dẫn BDTX giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2020-2021;

Thực hiện Kế hoạch số 12/KH-THKN, ngày 5 tháng 8 năm 2020 của trường Tiểu học ………… về việc bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên năm học 2020-2021;

Nay tôi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020-2021 như sau:

1. Thuận lợi, khó khăn

1.1. Thuận lợi

Về nhận thức: Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giúp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông nhằm bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; là căn cứ để quản lý, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đối với yêu cầu phát triển giáo dục phổ thông và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Về điều kiện: Thường xuyên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học của cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

Về năng lực của bản thân: Đồng thời phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX, năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường và các cấp quản lý giáo dục và đào tạo.

Phát triển năng lực quản lí, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân, nâng cao mức độ đáp ứng khả năng của bản thân với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Việc triển khai công tác BDTX phải gắn với việc đánh giá GV theo chuẩn để từng bước nâng cao năng lực và hiệu quả của đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục qua từng năm.

1.2. Khó khăn

Do tính chất công việc và nhiệm vụ của giáo viên hàng ngày không có thời gian nghiên cứu nhiều về tài liệu cũng như các văn bản; Do không tập trung liên tục dẫn đến quên và có một số nội dung chưa hiểu sâu nên việc phân bổ thời gian học tập theo từng giai đoạn cũng gặp nhiều khó khăn.

2. Nội dung chương trình bồi dưỡng

2.1. Chương trình bồi dưỡng 1

Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học. Thời lượng khoảng 1 tuần/năm (khoảng 40 tiết/năm học). Nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục phổ thông, nội dung về các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục phổ thông.

Yêu cầu cần đạt: Thực hiện tốt đường lối, chính sách phát triển giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục phổ thông.

2.2. Chương trình bồi dưỡng 2

Thời lượng khoảng 1 tuần/năm (khoảng 40 tiết/năm học).

Nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục phổ thông của địa phương, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục địa phương theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Yêu cầu cần đạt: Có trình độ đạt chuẩn theo quy định, nâng cao mức độ đáp ứng khả năng của bản thân với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học có tay nghề chuyên môn vững vàng đúng theo vị trí việc làm.

2.3. Chương trình bồi dưỡng 3

Chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm. Thời lượng khoảng 1 tuần/năm (khoảng 40 tiết/năm học). Thực hiên theo khoản 3 (mục III: Chương trình bồi dưỡng kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019).

Sau đây là nội dung đăng ký bồi dưỡng:

Yêu cầu bồi dưỡng theo chuẩn

Mã mô đun

Tên và nội dung chính của mô đun

Yêu cầu cần đạt

Thời lượng thực hiện (tiết)

Lý thuyết

Thực hành

II. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

GVPT

03

Phát triển chuyên môn của bản thân

1. Tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn của bản thân.

2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để phát triển chuyên môn của bản thân.

3. Nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

– Phân tích được tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn cho bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;

– Vận dụng được nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân trong hoạt động dạy học và giáo dục đối với giáo viên cơ sở giáo dục phố thông,phù hợp với giáo viên từng cấp học, vùng, miền (Yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; Đổi mới sinh hoạt chuyên môn; Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; Lựa chọn và sử dụng học liệu dạy học; Phát triển chuyên môn giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông thông qua kết nối, chia sẻ tri thức trong cộng đồng học tập;….);

– Hỗ trợ đồng nghiệp phát triến chuyên môn của bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

16

24

3. Thời gian thực hiện

– Chương trình bồi dưỡng 1: Bắt đầu tháng 09/2020 và hoàn thành tháng 10/2020 (1 tuần tự học);

– Chương trình bồi dưỡng 2: Bắt đầu tháng 11/2020 và hoàn thành tháng 12/2020 (1 tuần tự học);

– Chương trình bồi dưỡng 3: Bắt đầu tháng 01/2021 và hoàn thành tháng 05/2021 (1 tuần tự học);

4. Hình thức, biện pháp thực hiện

4.1. Hình thức

– Bồi dưỡng tập trung: Tự học là chính, tự nghiên cứu tài liệu, tự nghiên cứu chương trình BDTX của Bộ GDĐT, giáo viên có cơ hội trao đổi chia sẻ thảo luận về chuyên môn nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng thực hành.

– Bồi dưỡng từ xa: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cổng thông tin điện tử của BGDĐT theo địa chỉ https://moet.gov.vn Chuyên mục giáo dục và đào tạo – Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và các mô đun cần đạt về nội dung, phương pháp, thời lượng bồi dưỡng được quy định trong chương trình BDTX.

– Bồi dưỡng bán tập trung: Kết hợp 2 hình thức bồi dưỡng tập trung và bồi dưỡng từ xa.

4.2. Biện pháp thực hiện

Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX theo thông tư 17/BGDĐT.

– Nghiên cứu nội dung và kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ cuối năm học.

Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân năm học 2020-2021./.

DUYỆT CỦA

HIỆU TRƯỞNG

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

2. Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân của giáo viên số 1

UBND QUẬN……………

TRƯỜNG…………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

Năm học ………….

A. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên: ………………………………………………………. Giới tính: ………………..

2. Ngày tháng năm sinh: …………………….. Năm vào ngành giáo dục: ……………

3. Trình độ chuyên môn: ……………………..

4. Chức vụ: ……………………………………

5. Nhiệm vụ được phân công: …………………………………………………………………….

B. NỘI DUNG THU HOẠCH BDTX NĂM HỌC …………

I. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN (Trình bày việc học tập và thực hiện các nội dung bồi dưỡng thường xuyên dựa trên kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt: Đạt kết quả như thế nào, rút kinh nghiệm được gì?)

  • Nội dung 1 (30 tiết)
  • Nội dung 2 (30 tiết)
  • Nội dung 3 (60 tiết)

(Nêu đủ 04 module nghiên cứu, học tập)

II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

III. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG HỌC TẬP NĂM HỌC 2020 – 2021 (ghi mã module, tên của 04 module trong tài liệu BDTX đối với nội dung 3).

………., ngày tháng năm 2020

NGƯỜI VIẾT

(Ký, ghi rõ họ tên)

C. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BDTX

I. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại: (theo các tiêu chí sau)

Nội dung 1

(10 điểm)

Nội dung 2

(10 điểm)

Nội dung 3

(10 điểm)

Tiếp thu

kiến thức và kỹ năng

(5đ)

Vận dụng

kiến thức

(5đ)

Tiếp thu

kiến thức và kỹ năng

(5đ)

Vận dụng

kiến thức

(5đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Điểm ND 1:

Điểm ND 2:

Điểm trung bình ND 3:

Điểm TB BDTX

Xếp loại:

II. Ban Chỉ đạo đánh giá, xếp loại:

Nội dung 1

(10 điểm)

Nội dung 2

(10 điểm)

Nội dung 3

(10 điểm)

Tiếp thu

kiến thức và kỹ năng

(5đ)

Vận dụng

kiến thức

(5đ)

Tiếp thu

kiến thức và kỹ năng

(5đ)

Vận dụng

kiến thức

(5đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Điểm ND 1:

Điểm ND 2:

Điểm trung bình ND 3:

Điểm TB BDTX

Xếp loại:

…………., ngày tháng năm 2020

HIỆU TRƯỞNG

PHẦN THAM KHẢO

1. Thang điểm đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên

Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi Module thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).

2. Điểm trung bình kết quả bồi dưỡng thường xuyên

– Điểm trung bình kết quả bồi dưỡng thường xuyên (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:

+ ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các Module thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên): 3.

+ ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định.

3. Xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên

Cán bộ quản lý, giáo viên được đánh giá xếp loại là hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của năm học nếu thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên.

Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của năm học.

3. Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân của giáo viên số 2

UBND THÀNH PHỐ…………..

TRƯỜNG…………..

—–

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

========

……, ngày …..tháng …..năm …….

KẾ HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC: …………

Họ và tên:……………………………………………

Ngày sinh:…………………………………..

Chức vụ: Giáo viên

Ngày vào ngành:…………………………………..

I. Căn cứ xây dựng kế hoạch:

Căn cứ Thông tư 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình BDTX CBQL trường THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học; Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học cơ sở.

– Căn cứ Kế hoạch số 930/KH-DGD&ĐT ngày 01/7/2019 của Sở Giáo dục và đào tạo Bắc Ninh về việc triển khai công tác BDTX năm học …………..

– Thực hiện Kế hoạch số 653/KH-PGD&ĐT ngày 18/8/2019 của Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Bắc Ninh về việc triển khai Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên năm học …………..

– Thực hiện kế hoạch chỉ đạo của bộ phận Chuyên môn trường THCS Vạn An.

II. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

– Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhập kiến thức về chính trị, kinh tế, xã hội. Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học và các năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu phát triển giáo dục địa phương, yêu cầu nhiệm vụ năm học, yêu cầu giáo dục của tỉnh, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục của toàn cầu.

– Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, năng lực tự đánh giá hiệu quả hoạt động nhằm nâng cao nghiệp vụ sư phạm của bản thân, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

– Có kỹ năng thành thạo trong việc sử dụng thiết bị dạy học, có kĩ năng tổ chức các hoạt động trong quá trình giảng dạy.

2. Yêu cầu:

– Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên thực chất khách quan.

– Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên, đủ nội dung và thời lượng bồi dưỡng theo quy định.

– Việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn với đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

III. Thời lượng, nội dung bồi dưỡng:

1. Thời lượng:

– Nội dung 1: 30 tiết

– Nội dung 2: 30 tiết

– Nội dung 3: 60 tiết

2. Nội dung:

2.1. Nội dung bồi dưỡng 1: (30 tiết)

a. Nội dung:

* Bồi dưỡng, triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới (thực hiện bồi dưỡng theo kế hoạch, chương trình tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo)

– Triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới và chương trình giáo dục phổ thông theo môn học, tìm hiểu về mục tiêu nội dung yêu cầu, về đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá cơ sở vật chất của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, và chương trình giáo dục phổ thông theo môn học; phân tích những điểm khác biệt giữa chương trình giáo dục phổ thông mới và chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; phân tích được yêu cầu cần đạt, về phẩm chất, năng lực của học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông mới; định hướng nội dung giáo dục phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông mới.

– Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.

* Bồi dưỡng theo các nội dung của Sở giáo dục đào tạo, của phòng giáo dục và đào tạo, học tập nghiên cứu các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của ngành.

b. Giải pháp thực hiện:

– Tích cực tự tìm hiểu, tự nghiên cứu về Chương trình giáo dục phổ thông mới bằng các hình thức: văn bản chỉ đạo của các cấp, thông qua các kênh khác nhau, qua mạng Internet

– Tham gia đầy đủ các buổi hội thảo chuyên đề về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới

2.2. Nội dung bồi dưỡng 2: (30 tiết)

a. Nội dung:

– Bồi dưỡng về chính trị, kinh tế, xã hội, học tập nghị quyết, chuyên đề.

– Bồi dưỡng theo các nội dung của các phòng thuộc Sở giáo dục đào tạo.

– Bồi dưỡng theo các nội dung của phòng Giáo dục Đào tạo thành phố.

b. Giải pháp thực hiện:

– Xây dựng kế hoạch BDTX đầy đủ, khoa học, đúng mục đích, yêu cầu của BDTX năm học …………

– Tham dự đầy đủ các buổi họp chính trị do Thành phố, Đảng ủy phường và nhà trường tổ chức

– Tham gia đầy đủ có chất lượng các hội nghị trực tuyến của ngành

2.3. Nội dung bồi dưỡng 3: (60 tiết)

a). Nội dung:

Chọn 4 module: 14; 06; 18; 36.

Mã mô đun

Tên nội dung mô đun

Thời gian thực hiện

Thời gian hoàn thành

Ghi chú

THCS 14

Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

9/2019

12/2019

THCS 6

Xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS

1/2020

4/2020

THCS 18

Phương pháp dạy học tích cực

10/2019

3/2020

THCS 36

Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS

11/2019

4/2020

b). Giải pháp thực hiện:

– Hoàn thành đầy đủ thời lượng bồi dưỡng đối với từng mô đun, bồi dưỡng theo đúng thời gian quy định.

– Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập, bồi dưỡng thường xuyên vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học ………….. Rất mong được sự đóng góp và phê duyệt của BGH nhà trường để tôi hoàn thành nhiệm vụ BDTX năm học ………….

Trân trọng cảm ơn!

NGƯỜI XÂY DỰNG

KẾ HOẠCH

DUYỆT CỦA TỔ

PHÊ DUYỆT CỦA BGH

4. Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân của giáo viên số 3

PHÒNG GD&ĐT ……….

TRƯỜNG TIỂU HỌC …….

Tổ: ……..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ………….

………, ngày…tháng…năm….

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁ NHÂN

Năm học: 20…. – 20….

PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………..

Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………………….

Nhiệm vụ được giao: ……………………………………………………………………………..

PHẦN II: KẾ HOẠCH BD:

I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch:

Căn cứ thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thong và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ vào số …/KH-BDTXKĐ ngày … tháng …. năm ….. kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của trường Tiểu học ………..

Căn cứ vào tình hình thực tế của trường Tiểu học ……………….. và khả năng, năng lực của bản thân, cá nhân tôi xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên năm học 20…..-20….. như sau:

II. Mục đích bồi dưỡng thường xuyên:

– Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Đồng thời phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên, năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân.

– Bồi dưỡng thường xuyên nhằm trang bị kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học giúp bản thân có hiểu biết và vốn kiến thức từ đó vận dụng vào dạy học và giáo dục học sinh.

– Bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao mức độ đáp ứng với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

III. Nội dung bồi dưỡng thường xuyên:

1. Khối kiến thức bắt buộc: (30 tiết/ năm học)

– Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, đường lối phát triển Giáo dục và Đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế – xã hội địa phương và của ngành Giáo dục và Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 20…… – 20……. của Bộ GD&ĐT và của UBND tỉnh …………………

– Nắm vững những nội dung cơ bản, những điểm mới của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng theo tinh thần Chỉ thị 01-CT/TW ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ chính trị, hướng dẫn 04-KH/TU ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Ban thường vụ tỉnh ủy về học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; những vấn đề mới cần quan tâm trong đời sống chính trị – kinh tế – xã hội của đất nước, của địa phương để vận dụng sáng tạo trong giảng dạy.

– Bồi dưỡng nhiệm vụ năm học 20…… – 20……. của Bộ GD-ĐT; khung kế hoạch thời gian năm học 20…… – 20……..

– Tiếp tục học tập nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 404/QĐ-Ttg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

2. Khối kiến thức tự chọn: (60 tiết/ năm học)

Tài liệu do Bộ GD&ĐT biên soạn: Tổ chức bồi dưỡng các nội dung cụ thể như sau:

Tên và nội dung mô đun

Tự học

Tập trung

Lý thuyết

Thực hành

Tăng cường năng lực giáo dục của giáo viên:

32

4

24

TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện.

6

1

8

TH12: Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học.

8

1

5

TH27: Phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng nhận xét.

9

1

6

TH28: Kiểm tra, đánh giá các môn học bằng điểm số (kết hợp với nhận xét).

9

1

5

IV. KẾ HOẠCH CỤ THỂ.

Thời gian

Nội dung bồi dưỡng

(tên, mã mô đun)

Mục tiêu bồi dưỡng

Thời

gian tự học

(tiết)

Thời gian học tập trung (tiết)

Lý thuyết

Thực hành

Tháng 8 + 9/2017

TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện.

1. Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về vật chất (phòng học, cảnh quan trường lớp, tạo khu vui chơi…).

2. Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về tinh thần (quan hệ giáo viên-giáo viên, giáo viên – học sinh, học sinh – học sinh, nhà trường – phụ huynh…).

– Hiểu được xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt vật chất; hiểu được ý nghĩa và biết cách tạo môi trường trường học thân thiện về mặt vật chất.

– Hiểu được thế nào là xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt tinh thần; hiểu ý nghĩa và biết cách xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt tinh thần.

13

1

1

Tháng 10 + 11/2017

TH12: Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học.

1. Các nội dung cần tích hợp giáo dục trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.

2. Phương pháp lựa chọn địa chỉ tích hợp và xác định mức độ tích hợp trong các bài học của từng môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.

3. Kĩ năng lựa chọn phương pháp – kĩ thuật dạy học phù hợp với việc dạy học tích hợp.

4. Thực hành lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục.

– Nhận biết được các nội dung cần tích hợp giáo dục trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học; biết lựa chọn các địa chỉ tích hợp phù hợp và cách xác định mức độ tích hợp trong các bài học của từng môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.

– Lập được kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục.

6

Tháng 12/2017 và tháng 01 + 02/2018

TH27: Phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng nhận xét.

1. Quan niệm về đánh giá kết quả học tập và đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học bằng nhận xét.

2. Thực trạng việc thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học bằng nhận xét ở một số môn học hiện nay.

3. Một số biện pháp thực hiện đánh giá bằng nhận xét đạt hiệu quả.

Hiểu về hình thức đánh giá kết quả học tập một số môn học bằng nhận xét.

Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện đánh giá bằng nhận xét.

Nắm được các biện pháp thực hiện đánh giá bằng nhận xét đạt hiệu quả.

9

Tháng 03 + 04/2018

TH28: Kiểm tra, đánh giá các môn học bằng điểm số (kết hợp với nhận xét).

1. Đổi mới đánh giá kết quả học tập ở tiểu học thông qua đánh giá bằng điểm số kết hợp với đánh giá bằng nhận xét.

2. Yêu cầu, tiêu chí xây dựng đề kiểm tra, quy trình ra đề kiểm tra học kỳ.

3. Đánh giá kết quả học tập ở các môn học bằng điểm số (Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý) theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.

– Hiểu quan niệm về hình thức đánh giá kết quả học tập các môn học bằng điểm số.

– Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện đánh giá bằng điểm số.

– Có kỹ năng xây dùng đề kiểm tra học kỳ ở các môn học Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý.

15

Tự nhận xét, đánh giá quá trình BDTX năm học 2017 – 2018

– Bản thân có tích cực xây dựng kế hoạch học tập tài liệu, tham khảo sách, báo, tìm hiểu thông tin trên mạng internet, kinh nghiệm thực tiễn dạy học và giáo dục học sinh.

– Bước đầu hiểu và vận dụng được một số nội dung liên quan đến giáo dục học sinh, các thông tin mới về cách đánh giá xếp loại học sinh ở mô hình dạy học mới. Áp dụng một số kỹ thuật dạy học trong các giờ học đạt hiệu quả cao học sinh có tiến bộ trong học tập, lớp học sinh động, HS tiếp thu bài nhanh hơn, nhớ lâu hơn.

Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân năm học 2017 – 2018.

– Để việc bồi dưỡng hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế:

– Bồi dưỡng thông qua hình thức tự học kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường và chủ yếu là lấy việc tự học là chính, qua đó giúp giáo viên chủ động học tập dựa vào tài liệu hướng dẫn.

– Thông qua bồi dưỡng tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên.

Phê duyệt của

Hiệu trưởng

Phê duyệt của

Tổ trưởng

Người lập kế hoạch

5. Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân của giáo viên số 4

TRƯỜNG THPT ………………….
TỔ:………………………………
—————–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————-

MẪU KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁ NHÂN

NĂM HỌC 20…..-20…..

Họ và tên giáo viên: ………………………………………………………………………………………

Ngày sinh …………………………………………………………………………………………………..

Năm vào ngành giáo dục ………………………………………………………………………………..

Trình độ chuyên môn …………………………………………………………………………………….

Chuyên ngành ……………………………………………………………………………………………..

Nhiệm vụ được giao trong năm học: …………………………………………………………………

I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch

– Thực hiện công văn số 2012/BGD ĐT-NGCBQLGD ngày 25/4/2015 về việc hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2015-2016;

– Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên;

– Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành chương trình BDTX cán bộ quản lý trường THPT;

– Thông tư số 30/2011-BGDĐT ngày 8/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên THPT;

– Căn cứ hướng dẫn số ………./……-……. ngày …./…./……….. của Sở GD&ĐT ……….. về việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên năm học 2017-2018;

– Căn cứ hướng dẫn số ………/………..-……… ngày ……/……./……. của Sở GD&ĐT ……….. về việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên với CBQL năm học 2017-2018;

– Căn cứ vào khả năng và năng lực của bản thân, phân công của tổ chuyên môn;

II. Nội dung cơ bản của kế hoạch.

A. Mục đích yêu cầu:

– Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế – xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học…theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, theo yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

– Nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX

B. Nội dung bồi dưỡng:

1. Nội dung 1: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học:

– Thời lượng: 30 tiết

– Nội dung: ………………………………………………………………………………………………….

– Hình thức, thời gian học: ……………………………………………………………………………..

2. Nội dung 2: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học

– Thời lượng: 30 tiết

– Nội dung: …………………………………………………………………………………………………..

– Hình thức, thời gian học: ……………………………………………………………………………….

3. Nội dung 3: Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên

– Thời lượng: 60 tiết

– Nội dung: …………………………………………………………………………………………………..

+ Mô đun 1: Cá nhân lựa chọn Mô đun và ghi rõ tên Mô đun vào kế hoạch (nhà trường sẽ tổng hợp, chọn 1 mô đun để bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch chung của nhà trường). Nhà trường lựa chọn Mô đun 14 về Dạy học theo chủ đề tích hợp để BD tập trung

+ Mô đun 2: Cá nhân lựa chọn Mô đun và ghi rõ tên Mô đun vào kế hoạch này( tổ chuyên môn tổng hợp, lựa chọn một Mô đun để bồi dưỡng tập trung theo đơn vị tổ nhóm bộ môn).

+ Mô đun 3: Giáo viên tự chọn Mô đun và lập kế hoạch chi tiết tự bồi dưỡng

+ Mô đun 4: Giáo viên tự chọn Mô đun và lập kế hoạch chi tiết tự bồi dưỡng

– Hình thức bồi dưỡng, thời gian học…

Ghi chú: Các Hình thức bồi dưỡng tham khảo:

1. Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung;

2. Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn: tổ, nhóm, cụm trường…

3. Bồi dưỡng thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp..

4. Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu…

5. Bồi dưỡng thông qua học tập từ xa (qua mạng internet).

C. Những khuyến nghị:

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

……….., ngày…tháng….năm…
Duyệt của BGH Duyệt của tổ CM Người lập kế hoạch

Trên đây là Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học 2021-2022 mới nhất dành cho giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông lập ra để lên kế hoạch phấn đấu cho bản thân trong suốt cả năm học.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Trích nguồn: THPT Đồng Hới
Danh mục: Biểu mẫu

THPT Đồng Hới

THPT Đồng Hới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button