Biểu mẫu

Mẫu Công Văn Giải Trình Với Cơ Quan Thuế

Công văn giải trình với cơ quan thuế

Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế là mẫu bản công văn được các cơ quan, doanh nghiệp lập ra và gửi tới chi cục thuế để giải trình về một việc nào đó. Mẫu công văn giải trình này nêu rõ thông tin của doanh nghiệp, nội dung giải trình… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu công văn giải trình chuẩn với cơ quan thuế tại đây.

Bạn đang xem bài: Mẫu Công Văn Giải Trình Với Cơ Quan Thuế

Công văn giải trình với cơ quan thuế ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp dùng để trình bày lý do, nguyên nhân dẫn, thông tin có liên quan đến sai xót với cơ quan thuế. Nội dung công văn phải mang tính trung thực, chính xác, không được giấu diếm, gian dối, trình bày sai sự thật và trình bày theo mẫu đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là các mẫu công văn giải trình về việc chậm nộp thuế, giải trình chậm nộp tờ khai… để các bạn tham khảo nhằm viết cho doanh nghiệp mình một văn bản đầy đủ nội dung và đáng tin cậy.

Mẫu công văn giải trình

Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế gồm các loại: Công văn giải trình về chậm nộp tờ khai thuế, Công văn giải trình chậm nộp báo cáo, Công văn giải trình về chậm nộp tờ khai thuế, Mẫu công văn giải trình về chậm nộp tờ khai thuế theo quý, Mẫu Công văn giải trình làm mất hóa đơn, Mẫu Công văn giải trình Bảo hiểm xã hội… Mời các bạn tham khảo và tải về.

1. Nguyên nhân dẫn đến phải giải trình với cơ quan thuế

Mẫu công văn gửi thuế là mẫu các công văn được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng nhằm giải trình về một vấn đề cụ thể nào đó liên quan đến thuế, chẳng hạn như giải trình các sai sót khi kê khai thuế, viết sai hóa đơn GTGT…

Việc giải trình của tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thuế được quy định tại Điều 23 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn, thủ tục giải trình vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

Đối với trường hợp giải trình bằng văn bản: tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính thuế phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuế trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền xử phạt có thể gia hạn thêm không quá 05 ngày theo đề nghị của tổ chức, cá nhân vi phạm. Trường hợp, người có thẩm quyền xử phạt đồng ý gia hạn giải trình cho tổ chức, cá nhân vi phạm thì phải thể hiện bằng văn bản.

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về thuế tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình thực hiện giải trình bằng văn bản.

Đối với trường hợp giải trình trực tiếp: cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thuế phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính về thuế.

Theo đó, trường hợp phải giải trình với cơ quan thuế gồm: Tổ chức, cá nhân có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn bị xử phạt theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế; hành vi trốn thuế bị xử phạt theo số lần thuế trốn theo quy định tại Điều 108 Luật quản lý thuế; hành vi không trích chuyển tiền trong tài khoản của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế quy định tại Điều 114 Luật quản lý thuế bị lập biên bản vi phạm hành chính về thuế. Tổ chức, cá nhân vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

2. Công văn giải trình thuế là gì?

Công văn giải trình thuế có thể hiểu đơn giản là các văn bản hành chính được các doanh nghiệp, hoặc cơ quan, tổ chức soạn thảo để giải thích, làm rõ các vấn đề vướng mắc liên quan đến thuế khi làm việc với cơ quan quản lý thuế.

Theo quy định tại Điều 23, Thông tư 166/2013/TT-BTC, hành vi vi phạm hành chính về thời hạn, thủ tục giải trình trình về thuế sẽ bị xử phạt như sau:

– Đối với trường hợp có hành vi khai sai, dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, hoặc tăng số tiền thuế được hoàn bị xử phạt theo tỷ lệ % quy định tại Điều 107, Luật Quản lý thuế 2019, hành vi trốn thuế bị xử phạt theo số lần trốn thuế theo quy định tại Điều 108, Luật quản lý thuế 2019, hành vi không trích chuyển tiền trong tài khoản của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan hành chính về thuế thì người vi phạm có quyển giải trình với người có thẩm quyền theo hình thức trực tiếp hoặc bằng văn bản.

– Trong trường hợp giải trình bằng văn bản, trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, các cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ phải gửi văn bản giải trình người người có thẩm quyền xử lý. Nếu vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể gia hạn thêm (không quá 05 ngày) theo đề nghị của tổ chức/cá nhân vi phạm. Việc gia hạn thêm thời gian cần phải được thể hiện bằng văn bản.

– Trong trường hợp phải giải trình trực tiếp: Trong thời gian 02 ngày làm việc (kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính về thuế), các cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính về thuế sẽ phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền.

3. Mẫu công văn giải trình thuế dành cho doanh nghiệp

CÔNG TY……………..

————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———-

Số: …………

……….., ngày…tháng….năm…….

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH

(V/v trả lời công văn số ……………… của Chi cục thuế Quận ……………………………..)

Kính gửi: CHI CỤC THUẾ QUẬN …………………………..

– Tên doanh nghiệp: …………………………………………

– Mã số thuế: …………………….

– Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………..

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………

– Điện thoại: ………………………..

Ngày ….. tháng …….. năm ………, chúng tôi nhận được Công văn số …………… của Chi cục thuế quận ……………………. về việc ……………………. Chúng tôi xin được trả lời lần lượt các câu hỏi trong Công văn như sau:

………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………….

Công ty …………………………………… kính đề nghị Chi cục thuế quận ………………………… xem xét, tạo điều kiện cho Công ty kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Xin trân trọng kính chào!

Nơi nhận:

– Như trên.

– Lưu VP.

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

4. Công văn giải trình về chậm nộp tờ khai thuế

CÔNG TY …………..

————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———-

Số:…………

Hà Nội, ngày…tháng….năm…….

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH

(V/v chậm nộp Tờ khai thuế GTGT quý …….)

Kính gửi: CHI CỤC THUẾ QUẬN …………………………..

– Tên doanh nghiệp: CÔNG TY………………………

– Mã số thuế: …………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………..

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………

– Điện thoại: ……………………………………………………………

Ngày ….. tháng …….. năm …………….., chúng tôi nhận được công văn số …………….. của Chi cục thuế quận ……………………. về việc chậm nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý …………….. Chúng tôi xin trình bày lý do dẫn đến việc chậm nộp như sau:

…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 111/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

1. Khi quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, những tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính phải được xem xét, gồm:

a) Người vi phạm đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

b) Người vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện và xử lý vi phạm;

c) Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

d) Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

đ) Người vi phạm là phụ nữ mang thai, người nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

g) Vi phạm do trình độ lạc hậu.

Công ty ………………………………………… kính đề nghị Chi cục thuế quận ………………………… xem xét các tình tiết giảm nhẹ để giảm mức phạt vi phạm hành chính, tạo điều kiện cho Công ty kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Xin trân trọng kính chào!

Nơi nhận:

– Như trên.

– Lưu VP.

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

5. Mẫu Công văn giải trình chậm nộp báo cáo

TÊN CÔNG TY

Số: ……/CV-……

V.v: Giải trình chậm nộp báo cáo

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày …. tháng …. năm ….


CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH

(Về việc: Chậm nộp báo cáo ………………)

Kính gửi: ………………………………………………

– Tên doanh nghiệp: Công Ty ……………………………………..

– Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………….

– Mã số thuế: ………………………………………………………………

– Đại diện pháp luật: Ông/Bà …………………………. Chức vụ: ………………………

Ngày ….. tháng …. năm ….., chúng tôi có nhận được công văn của ……….về việc yêu cầu chúng tôi thực hiện báo cáo ………………….trước ngày …. tháng …. năm …. Chúng tôi xin giải trình lý do về việc chậm nộp báo cáo …………………. như sau:

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Vì vậy, Công ty …………….. kính đề nghị …………………. tạo điều kiện hỗ trợ cho công ty chúng tôi được hoàn thành báo cáo ………………. được chính xác và thực hiện tốt nghĩa vụ theo quy định.

Kính mong Quý Cơ quan tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Lưu: VT;

TM Doanh nghiệp

Giám đốc ký, ghi rõ họ tên

6. Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế

CÔNG TY ………. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
————————————– Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————————————–
Số: …….. ……… ngày ……thán ….năm…….

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH
(V/v: nộp lại bảng kê mua vào tháng ………)

Kính gửi: CHI CỤC THUẾ………………

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY…………………..

– Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh A – Chức vụ: Giám đốc

– Địa chỉ trụ sở chính: ………………

– Điện thoại: ………., fax:………….

– Mã số thuế:………….

– Ngành nghề kinh doanh: Mua bán, lắp đặt máy tính…

Trong quá trình nhập số liệu của bảng kê mua vào (mẫu số PL 01-2/GTGT) vào phần mềm kế toán Misa và kết xuất ra phần kê khai thuế HTKK của tháng …….. Do phần mềm kê toán Misa bị lỗi, do đó đã cập nhật sai địa chỉ và mã số thuế của Công ty TNHH…Hóa đơn số….. Sai sót trên không làm ảnh hưởng đến số thuế được khấu trừ và số thuế phải nộp.

Nay Công ty chúng tôi làm công văn này, gửi tới Chi cục thuế ……….. để giải trình và nộp lại bảng kê mua vào (mẫu số PL 01-2/GTGT) của tháng………..đã điều chỉnh lại cho đúng.

Công ty chúng tôi xin cam kết nội dung trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Xin trân trọng kính chào!

Nơi nhận: Đại diện Doanh nghiệp
– Như trên; Giám Đốc
– Lưu (Ký tên và đóng dấu)

7. Mẫu công văn giải trình về chậm nộp tờ khai thuế theo quý

Công ty TNHH …
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–o0o——-

Số: ……..

……….., ngày tháng năm……..

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH
V.v Chậm nộp tờ khai thuế quý ……………

(Đính kèm biên bản vi phạm hành chính về thuế)

Kính gửi: Chi cục thuế quận …………………….

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH ………………………………

Mã số thuế: 010…………………

Địa chỉ: Số …………………….

Điện thoại: ……………………………

Người đại diện: ………………………………. – Chức vụ: ………………………………..

Ngày ….. tháng …….. năm …………….., chúng tôi nhận được công văn của Chi cục thuế quận ……………………. về việc chậm nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý I/2018. Chúng tôi xin trình bày lý do của việc chậm nộp như sau:

[Trình bày để được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo điều 3, thông tư 166/2013]

– …………………………………..

– …………………………………..

– ………………………………….

Vì vậy, Công ty TNHH ………………………………………… kính đề nghị Chi cục thuế quận ………………………… xem xét các tình tiết giảm nhẹ để giảm mức phạt vi phạm hành chính, tạo điều kiện cho Công ty kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

8. Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế mới nhất

CÔNG TY ……………….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……………. ………….., ngày…tháng….năm….

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH
(V/v: ………………………)

Kính gửi: CHI CỤC THUẾ ………………………

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………..

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. – Chức vụ: ………………………….

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………

– Điện thoại: ……………………………….. fax: ……………………………………………………….

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………

– Ngành nghề kinh doanh: ………………………………………………………………………………

Nội dung giải trình ………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Nay Công ty chúng tôi làm công văn này, gửi tới Chi cục thuế ………………………………….. để giải trình về việc ……………………………………………………………………….

Công ty chúng tôi xin cam kết nội dung trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Xin trân trọng kính chào!

Nơi nhận:

– Như trên;

– Lưu;

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
GIÁM ĐỐC

Trên đây THPT Đồng Hới.vn đã gửi tới các bạn Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế sử dụng trong các cơ quan, doanh nghiệp.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kế toán kiểm toán trong mục biểu mẫu nhé.

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

Trích nguồn: THPT Đồng Hới
Danh mục: Biểu mẫu

THPT Đồng Hới

THPT Đồng Hới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button