Biểu mẫu

Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022

Bảng kê thanh toán công tác phí – Mẫu C12-HD

Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí bao gồm thông tin về người công tác, chi phí công tác, số tiền đã tạm ứng, số tiền còn lại được nhận và các vấn đề khác liên quan, được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Mời bạn đọc tải Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí về sử dụng.

Bạn đang xem bài: Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất 2022

Sau quá trình công tác trở về cán bộ, nhân viên cần làm bảng kê khai thanh toán công tác phí gửi lên cấp trên phê duyệt để được thanh toán số tiền mình đã chi cho việc công tác.

Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

1. Quy định điều kiện thanh toán chế độ công tác phí

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT của Bộ Tài chính, thì thời gian công tác thực tế theo văn bản cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác là thời gian được hưởng công tác phí, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, Tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường.

Và điều kiện thanh toán công tác phí được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, gồm:

a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;

c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

Về chứng từ thanh toán công tác phí được quy định ở Điều 10 Nghị định này, gồm:

– Giấy đi đường có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú.

– Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan, đơn vị; công văn; giấy mời…

– Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp

Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé phải kèm theo thẻ lên máy bay. Nếu mất thẻ này phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác

– Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán

– Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp…

Cũng tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này quy định về các trường hợp không được thanh toán công tác phí là:

– Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế

– Thời gian học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn và đã được hưởng chế độ dành cho người đi học

– Thời gian làm việc riêng trong thời gian đi công tác

– Thời gian được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.

2. Bảng chế độ công tác phí dành cho cán bộ, công chức

Chế độ công tác phí

Mức công tác phí

Đối tượng áp dụng

Phụ cấp lưu trú

200.000 đồng/ngày

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại vùng có điều kiện bình thường.

250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo.

Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác

Theo hình thức khoán

1.000.000 đồng/ngày/người

Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi đến công tác.

450.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

350.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc TW, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh.

300.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.

Trả theo hóa đơn thực tế

2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương, không phân biệt nơi đến công tác.

1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

Các đối tượng còn lại đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các vùng còn lại.

700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

Các đối tượng còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.

Tiền chi phí đi lại

Theo hình thức khoán

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC

Các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

0,2 lít xăng/km

Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình.

Theo hóa đơn thực tế

– Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.
– Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).
– Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.
– Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.
– Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.

Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.

Khoán công tác phí theo tháng

500.000 đồng/người/tháng

Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng

3. Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

mau bang ke thanh toan cong tac phi 1

Đơn vị: ………….

Bộ phận: ………………………………………..

Mã đơn vị có quan hệ với NS: ……..

Mẫu số C17 – HD

(Ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT- BTC

ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TÁC PHÍ

Tháng ….. năm ……..

Số: ……………

STT

Họ và tên

Đơn vị

Tiền vé (tàu, xe, …)

Tiền thuê phương tiện đi lại

Tiền phụ cấp lưu trú

Tiền phòng nghỉ

Cộng

Số tiền đã tạm ứng

Số nộp trả lại

Số tiền còn được nhận

Ký nhận

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

D

Cộng

x

x

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): …………………………………………………………………………………………………………………………..

(Kèm theo ….. chứng từ gốc: Vé, giấy đi đường, hóa đơn, …..)

Ngày ….. tháng ….. năm ………

NGƯỜI LẬP

(Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

Trích nguồn: THPT Đồng Hới
Danh mục: Biểu mẫu

THPT Đồng Hới

THPT Đồng Hới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button