Biểu mẫu

Cách xây dựng thang bảng lương năm 2022 mới nhất

Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương 2022

Cách xây dựng bảng lương năm 2022 cho doanh nghiệp

Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương theo Nghị định 38/2022 sẽ giúp các bạn kế toán, nhất là các bạn kế toán mới tham khảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo đúng quy định mới nhất về yêu cầu xây dựng thang bảng lương tại các công ty, doanh nghiệp. Chi tiết mời các bạn tham khảo.

Bạn đang xem bài: Cách xây dựng thang bảng lương năm 2022 mới nhất

1. Cách xây dựng thang bảng lương 2022

Công ty các bạn đang hoạt động sản xuất kinh doanh, chắc chắn hàng tháng sẽ có trả lương cho người lao động, nhưng….công ty các bạn đã xây dựng THANG BẢNG LƯƠNG? Chưa nộp thang bảng lương 2022 có bị phạt không?

Cụ thể, khi xây dựng thang bảng lương thì phải đảm bảo các nguyên tắc khi xây dựng bảng lương theo điều 93 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14:

Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.

3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.

Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Lưu ý: Trước đây Khoản 2 Điều 93 Bộ luật Lao động 2012 quy định người sử dụng lao động phải đăng ký thang, bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động đồng thời với việc công khai tại nơi làm việc. Tuy nhiên, Bộ luật Lao động 2019 không còn yêu cầu người sử dụng lao động phải đăng ký thang, bảng lương với cơ quan nhà nước nữa.

2. Đăng ký thang lương, bảng lương của doanh nghiệp

Trước ngày 01/01/2021: theo quy định tại Khoản 2 Điều 93 Bộ luật Lao động 2012 và Điều 1 Nghị định 121/2018/NĐ-CP thì người sử dụng lao động có từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký thang, bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động đồng thời với việc công khai tại nơi làm việc.

Nhưng từ ngày 01/01/2021, bắt đầu kể từ khi Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 có hiệu lực thì: Doanh nghiệp không còn phải đăng ký thang, bảng lương với cơ quan nhà nước nữa mà chỉ cần: (1) Xây dựng – (2) Tham khảo ý kiến – (3) Công khai trước khi thực hiện theo điều 93 của Bộ luật Lao động số: 45/2019/QH14 nêu trên là được.

3. Hệ thống thang, bảng lương của doanh nghiệp tự xây dựng 2022

Hệ thống thang, bảng lương của doanh nghiệp tự xây dựng cần chuẩn bị

1. Hệ thống, bảng lương doanh nghiệp tự xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung.

2. Bản quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh hoặc nhóm chức danh ngành nghề công việc trong thang, bảng lương (quy định rõ các tiêu chuẩn và điều kiện về trình độ chuyên môn, vi tính, ngoại ngữ, kinh nghiệm yêu cầu về công việc đối với từng chức danh trong công ty).

3. Quyết định ban hành hệ thống thang lương, bảng lương áp dụng trong doanh nghiệp

4. Ý kiến tham gia của BCH công đoàn cơ sở hoặc BCH lâm thời (trường hợp không có công đoàn thì lấu ý kiến tham gia của toàn thể người lao động trong công ty).

Lưu ý: Khi xây dựng hệ thống thang, bảng lương các đơn vị cần nghiên cứu kỹ các văn bản sau:

Đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

– Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho năm 2022 đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/07/2022

Bởi vậy, việc xây dựng bảng lương năm 2022 cho doanh nghiệp có một số điểm khác biệt so với bảng lương năm 2021.

4. Hồ sơ đăng ký thang bảng lương 2022

1. Hệ thống thang bảng lương

2. Công văn đề nghị đăng ký thang bảng lương

3. Quyết định ban hành hệ thống thang, bảng lương

4. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương

5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức danh

Đó là bộ hồ sơ để các bạn xây dựng hệ thống THANG, BẢNG LƯƠNG.

5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh hoặc nhóm chức danh nghiệp, công việc trong thang bảng lương

CÔNG TY ……. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

QUY ĐỊNH
(V/v: tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với chức danh trong công ty)

– Căn cứ vào Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

– Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty.

1/ Công ty quy định tiêu chuẩn từng chức danh trong công ty như sau.

STT Chức danh Trình độ Công việc phải làm
1 Giám đốc – Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành phù hợp với công việc được đảm nhiệm. sức khỏe tốt, trình độ năng lực quản lý, có khả năng lãnh đạo.
– Là người đại diện theo pháp luật của công ty, có đủ năng lực hành vi nhân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý theo quy định của luật doanh nghiêp….
Là người quản lý cao nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng với công ty về việc triển khai chiến lược kinh doanh, hệ thống quản lý và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2 Phó giám đốc –  Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành phù hợp với công việc được đảm nhiệm. sức khỏe tốt, trình độ năng lực quản lý, có khả năng lãnh đạo.
– Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương.
– Am hiểu Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, các văn bản pháp quy, văn bản hành chính liên quan.
– Sử dụng tốt Tiếng Anh. Thành thạo Microsoft Ofice và các phần mềm ứng dụng trong công việc.
– Có kỹ năng truyền đạt, thuyết phục, trình bày, đào tạo, huấn luyện.
– Có kỹ năng quản lý.
– Tự tin, chững chạc, phong thái chuyên nghiệp.
– Nhạy bén trong đánh giá và giải quyết các vấn đề phát sinh.
– Có khả năng làm việc với áp lực công việc cao, có khả năng đi công tác.
– Chịu trách nhiệm chung về điều hành, giám sát các mặt hoạt động thuộc lĩnh vực kinh doanh, marketing.
– Tham mưu, đề xuất những chính sách, chế độ đối với thị trường, khách hàng, dịch vụ sau bán hàng cho Giám đốc đưa ra những quyết sách đúng đắn, kịp thời trong sản xuất, kinh doanh.
– Hoạch định và thực hiện phát triển nguồn nhân lực trong kinh doanh. Tổ chức hướng dẫn, đào tạo và quản lý nghiệp vụ kinh doanh trong toàn Công ty.
3 Kế toán trưởng – Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành kế toán.
– Có chứng chỉ kế toán trưởng
– Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán.
– Thành thạo tin học văn phòng
– Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán của công ty.
– Thực hiện các công việc liên quan đến công tác Kế Toán của Doanh Nghiệp
– Giải quyết các công việc được giám đốc ủy quyền…
4 Kế Toán Viên – Tốt nghiệp cao đẳng chuyên nghành kế toán.
– Có kinh nghiệm 1 năm làm kế toán tổng hợp.
– Chịu được áp lực công việc cɑo.
– Nhɑnh nhẹn và nhiệt tình trong công việc.
– Giɑo tiếp tốt
– Trung thực, cận thận.
– Ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
– Thực hiện và đảm bảo tính chính xác, kịp thời, quản lý sổ sách trong mọi lĩnh vực kế toán.
– Thiết lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán Thuế theo qui định.
– Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán.
– Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của kế toán Trưởng.
5 Nhân viên
Kinh doanh
– Tốt nghiệp Cao Đẳng trở lên.- Thành thạo Vi tính văn phòng.
– Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và đàm phán tốt.
– Giao tiếp tốt, tự tin, am hiểu xã hội, sẵn sàng làm việc với cường độ cao. Không nói ngọng, nói lắp, ưu tiên những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực quảng cáo báo chí, khai thác tài trợ.
– Nhanh nhẹn, chịu được áp lực công việc và có trách nhiệm.
– Tìm kiếm các thông tin về khách hàng.
– Tư vấn và giới thiệu cho khách hàng về dịch vụ của công ty.
– Chăm sóc khách hàng, lấy ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
6 Nhân viên
Văn Phòng
– Tốt nghiệp trung cấp trở lên, ngành nghề phù hợp với công việc được đảm nhận….
– Kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt
– Thành thạo tin học văn phòng
Làm việc theo sự phân công trực tiếp của giám đốc…

2/ Chế độ nâng lương

– Khi người lao động làm việc trong công ty từ 01 năm trở lên được công ty xét duyệt nâng lương.

– Tiêu chuẩn nâng bậc:

  • Có ít nhất 01 năm làm việc tại công ty.
  • Không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên
  • Hoàn thành tốt các công việc được giao

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên, hàng năm ban giám đốc công ty tổ chức xét duyệt nâng lương. Thời hạn nâng lương đúng, trước hoặc có thế chậm lại phụ thuộc và yếu tố năng lực công tác và mức độ hoàn thiện nhiệm vụ của mỗi cá nhân.

– Những người có sang kiến chất lượng đem lại lợi ích đáng kế cho công ty sẽ được xét nâng lương trước thời hạn.

…….., ngày . …tháng …. năm 20….

GIÁM ĐỐC

(Ký, họ tên)

6. Thang bảng lương người lao động năm 2022

Theo quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2022 sẽ có sự điều chỉnh như sau:

– Vùng I: 4.680.000 đồng/tháng.

– Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng.

– Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng.

– Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng

Với sự thay đổi này, để đảm bảo nguyên tắc nêu trên, các doanh nghiệp phải điều chỉnh lại thang bảng lương cho người lao động như sau:

Theo quy định mới thì các vị trí công việc này không còn cần phải cao hơn 7% so với mức lương tối thiểu, tuy nhiên để đảm bảo sự khác biệt giữa các bậc lương thì doanh nghiệp vẫn có thể áp dụng mức 7%, như thế thì Bậc 1 sẽ không thấp hơn:

  • Vùng I: 5.007.600 đồng/tháng.
  • Vùng II: 4.451.200 đồng/tháng.
  • Vùng III: 3.894.800 đồng/tháng.
  • Vùng IV: 3.477.500 đồng/tháng

Từ Bậc 2 trở đi:

Hiện nay theo quy định mới thì việc xác định các Bậc lương do doanh nghiệp tự lập, không như trước đây theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP thì yêu cầu khoản cách giữa các bậc phải ít nhất là 5%. Nên nếu các bạn không muốn lấy mức khác thì có thể lấy mức này để phù hợp

Như vậy theo đó ta có thể xác định bậc 2 như sau:

Công việc Chưa qua đào tạo Đã qua đào tạo
Vùng I 4.914.000 5.257.980
Vùng II 4.368.000 4.673.760
Vùng III 3.822.000 4.089.540
Vùng IV 3.412.500 3.651.375

Hệ thống Thang lương, bảng lương mẫu 2022

Đơn vị tính: Nghìn đồng

CHỨC DANH, VỊ TRÍ CÔNG VIỆC

BẬC LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

01, Giám đốc
– Mức lương

8.000.000

8.400.000

8.820.000

9.270.000

9.740.000

02. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng
– Mức lương

7.000.000

7.350.000

7,720.000

8.110.000

8.520.000

03. Nhân viên kế toán, kinh doanh, kỹ thuật
– Mức lương

5,500,000

5,775,000

Bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng

04. Nhân viên văn phòng
– Mức lương

5.007.600

5.257.980

Bậc sau phải lớn hơn bậc trước tối thiểu 5%

7. Quyết định ban hành hệ thống thang lương, bảng lương áp dụng trong doanh nghiệp

Công ty …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
—–o0o——
Số: …/QĐ-…………… …, ngày … tháng … năm 20….

QUYẾT ĐỊNH
(Về việc ban hành hệ thống thang lương, bảng lương áp dụng trong doanh nghiệp)

Giám Đốc Công ty …………………

– Căn cứ Luật lao động 45/2019/QH14 Ban hành ngày 20/11/2019.

– Căn cứ Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành hệ thống bảng lương của Công ty ……………………..

Điều 2: Thời gian thực hiện kể từ ngày ………………………

Điều 3: Các phòng ban Công ty và cán bộ nhân viên công ty có liên quan có trách nhiệm thực hiện quy định này.

Nơi nhận: Giám đốc
(Ký tên và đóng dấu)

– Các phòng ban công ty.

– Lưu VT

8. Mẫu biên bản họp lấy ý kiến của người lao động

CÔNG TY ………. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

…………., ngày … tháng …. năm …………

BIÊN BẢN HỌP LẤY Ý KIẾN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

(V/v Xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương)

Hôm nay, ngày … tháng …. năm 20…., tại Văn phòng Công ty …………

Địa chỉ: ……………………………………………………, diễn ra cuộc họp thống nhât hệ thống thang lương, bảng lương của Công Ty ……………………….

Cuộc họp bắt đầu lúc …………. phút.

Đại diện các bên gồm có:

I. Đại diện người sử dụng lao động

1. Ông/Bà: ……………….. Chức vụ: Giám Đốc – Chủ tọa cuộc họp

2. Ông/Bà: ……………….. Chức Vụ: Nhân Viên Kinh Doanh – Thư Ký

II. Tập thể nhân viên công ty: Gồm …………… người.

……………………………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

Sau khi nghe ban lãnh đạo Công ty TNHH ………………… công bố hệ thống thang bảng lương của Công Ty áp dụng cho từng cán bộ nhân viên, từng bộ phận, hai bên đi đến thống nhất như sau:

1. 100% Cán bộ, nhân viên đồng ý với hệ thống thang lương, bảng lương mà đơn vị đã xây dựng và được áp dụng từ ngày … tháng … năm 20…..

2. Khi có sự thay đổi về hệ thống thang lương, bảng lương phải có sự bàn bạc thống nhất bằng văn bản của hai bên.

Biên bản kết thúc vào lúc …h….phút cùng ngày, trước sự có mặt và đồng ý của tập thể nhân viên công ty.

3. Các thành viên tham gia cuộc họp ký nhận

STT Họ và tên Ký nhận

THƯ KÝ

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

9. Thay đổi lương tối thiểu vùng, phải đăng ký lại bảng lương?

Theo quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương thì thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng và quyết định phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định này; công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp (không phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước).

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định, doanh nghiệp phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở rà soát, điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương đảm bảo quy định của Nhà nước và các thảo thuận, quy định của doanh nghiệp.

Theo kiến nghị kèm theo Công văn số 9183/VPCP-ĐMDN nêu trên thì thang lương, bảng lương của Công ty cổ phần Bao bì Việt Nam được quy định bằng hệ số nhân với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (điều chỉnh theo lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định).

Căn cứ quy định nêu trên và nội dung báo cáo của Công ty thì khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng, Công ty có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương đảm bảo quy định của pháp luật lao động. Trường hợp thang lương, bảng lương của Công ty có sự thay đổi thì Công ty gửi thang lương, bảng lương đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của Công ty để theo dõi, kiểm tra (không phải đăng ký). Trường hợp thang lương, bảng lương của Công ty không có sự thay đổi thì Công ty không phải gửi lại thang lương, bảng lương đến cơ quan quản lý lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của Công ty.

10. Mức xử phạt về thang lương, bảng lương 2022

Theo Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. (ban hành ngày 01/03/2020, có hiệu lực từ ngày 15/04/2020, thay thế nghị định 95/2013 và nghị định 88/2015) thì:

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;

b) Không lập sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

c) Khi thay đổi hình thức trả lương, người sử dụng lao động không thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện;

d) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động;

đ) Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đổi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

e) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng.

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

Trích nguồn: THPT Đồng Hới
Danh mục: Biểu mẫu

THPT Đồng Hới

THPT Đồng Hới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button