Biểu mẫu

Biên bản chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa lớp 3

Mẫu biên bản chọn SGK lớp 3 mới nhất

Biên bản chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa lớp 3 là mẫu biên bản được nhà trường lập ra và gửi lên cơ quan có thẩm quyền về việc lựa chọn SGK lớp 3 năm học 2022-2023

Bạn đang xem bài: Biên bản chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa lớp 3

Nội dung trong mẫu biên bản cần trình bày đầy đủ các thông tin như: lãnh đạo nhà trường, các thành viên nhà trường, nhận xét về những điểm mớim nhược điểm của SGK lớp 3. Sau đây là nội dung chi tiết mẫu biên bản, mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây.

Biên bản lựa chọn sách giáo khoa lớp 3

ỦY BAN NHÂN DÂN TP ………..

TRƯỜNG TIỂU HỌC ………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KHỐI CHUYÊN MÔN LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA

LỚP 3. NĂM HỌC……………..

Thời gian họp: …giờ …phút, ngày …tháng …năm 2022

Địa điểm: Trường tiểu học …….

Tổng số thành viên: …người.

Có mặt: … Vắng: …

Chủ tọa: …………………

Thư ký: ……….

NỘI DUNG CUỘC HỌP

I. Tổ trưởng triển khai nội dung chính của các văn bản sau:

Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Quyết định số 438/QĐ-BGDĐT ngày 28/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 3 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Quyết định số 51/QĐ-BCĐ ngày 27/3/2020 của Ban chỉ đạo đổi mới chương trình SGK giáo dục phổ thông Ủy ban nhân dân tỉnh ……….. Về việc ban hành triển khai các tiêu chí hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh …………

Công văn số 154/PGDĐT-PT ngày 28/02/2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Biên Hòa V/v thực hiện công tác lựa chọn sách giáo khoa lớp 3; 7 năm học 2022-2023;

II. Tổ chuyên môn lựa chọn SGK dựa trên các tiêu chí hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông(ban hành kèm theoquyết định số 51/QĐ-BCĐ ngày 27/3/2020 của ban chỉ đạo đổi mới chương trình SGK giáo dục phổ thông ủy ban nhân dân tỉnh ………..) thảo luận, phân tích, đánh giá các đầu SGK. Các ý kiến đóng góp như sau:

1. Môn Toán:

1.1. Sách giáo khoa Toán lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống GS: Hà Huy KhoáiTổng chủ biên; PGS.TS Lê Anh Vinh, Chủ biên, (NXB Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Nội dung SGK đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy học.

– Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho HS khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực.

– Các chủ đề bài học SGK được thiết kế đẹp, các kênh hình sinh động, có các ví dụ (bài tập) là các tình huống thực tế, có nhiều trò chơi, hoạt động gắn với thực tiễn.

b. Hạn chế:

– Nội dung “ Một phần hai, một phần ba,…một phần năm” được giới thiệu trong một tiết là nhiều với HS, HS khó nhận biết (Bài 14 – trang 43,44)

– Trong một bài tập đưa ra nhiều yêu cầu ( VD bài tập 1 và 2 tiết luyện tập trang 60 .

– Một số bài tập vừa yêu cầu tìm Số bị trừ, số trừ, số bị chia, số chia là quá mức tiếp thu của HS.

– Một số bài nối kết quả với phép tính sắp xếp các phép tính sát nhau khi nối dễ bị lẫn, nhìn không rõ.

1.2. Sách giáo khoa Toán lớp 3 – Chân trời sáng tạo – Trần Nam Dũng – Tổng chủ biên, Khúc Thành Chính chủ biên (NXB Giáo dục Việt Nam):

a. Ưu điểm:

+ Có mục lục phần đầu sách giúp GV

– HS dễ nhìn thấy nội dung bài học.

+ Có nhiều bài tập được thiết kế dưới dạng trò chơi tạo hứng thú, phát triển khả năng tư duy cho HS.

– Có hoạt động thực hành trải nghiệm.

– Trình bày gọn gàng, chi tiết dễ hiểu.

– Các bài tập khá đa dạng.

Cách thiết kế bài học có nhiều điểm mới. Một số bài có nhiều nội dung thực tiễn giúp HS biết thêm về các địa danh, các di tích lịch sử văn hóa, các loại cây đặc sản của các vùng miền trên đất nước Việt Nam

a. Hạn chế:

– Trình bày giữa kênh chữ và kênh hình chưa khoa học.

– Bài Mi-li-mét trang 22; không nên cho HS ước lượng chiều dài con kiến mà cho HS ước lượng với đồ vật khác.

– Phần Thực hành trải nghiệm của một số bài khó với học sinh ( VD: Tính chu vi sân trường – Trang 49 – Tập 2).

1.3. Sách giáo khoa Toán lớp 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Đỗ Đức Thái (Tổng Chủ biên), Đỗ Tiến Đạt (Chủ biên), Nguyễn Hoài Anh, Trần Thuý Ngà, Nguyễn Thị Thanh Sơn.

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm

b. Ưu điểm:

Phần mục lục rõ ràng, HS dễ nhìn thấy nội dung bài học.

– Bài tập được thiếu kế tạo hứng thú, phát triển khả năng tư duy cho HS.

– Các bài tập đa dạng, nội dung gắn liền với thực tế, phù hợp với lứa tuổi lớp 3.

c. Nhược điểm:

Kiến thức mới xếp kề nhau rất khó để những em học sinh chưa hoàn thành theo kịp bài các bạn học sinh hoàn thành và hoàn thành tốt. Cần có tiết Luyện tập giãn cách giữa các bài.

– Học sinh gặp khó khăn trong việc lựa chọn quy tắc áp dụng vào làm bài. Ví dụ: Chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình vuông. Hình thành hai quy tắc tính chu vi trong một đơn vị bài. Cần tách ra thành hai đơn vị bài.

2. Môn Tiếng Việt

2.1. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống- Tác giả Bùi Mạnh Hùng, Tổng chủ biên, Bùi Thị Hiền Lương – Chủ biên (NXB Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

+ Cấu trúc SGK có đủ các thành phần cơ bản sau: phần chương hoặc chủ đề; bài học; giải thích thuật ngữ; mục lục.

+ SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ.

+ Tên các chủ điểm rất gợi mở và hấp dẫn, phù hợp với thực tiễn đất nước, con người, các vùng miền trên đất nước, giúp các em rèn luyện, phát triển kĩ năng đọc, nghe, nói, viết. Nội dung gắn với đời sống thực tiễn và những giá trị văn hóa Việt Nam.

+ Các bài học tạo điều kiện cho GV vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động sáng tạo. Các em được nói, viết, chia sẻ về các bài giúp các em tự tin hơn.

+ Thiết kế kênh hình đẹp, sử dụng hình ảnh, bảng, tăng hiệu quả trình bày, tăng hứng thú cho học sinh.

b. Hạn chế:

+ Bài đọc dài đối với học sinh lớp 3. Ví dụ tuần 11, tuần 12.

+ Câu hỏi phần bài đọc nhiều.

+ Phần luyện tập bài 18 yêu cầu cao đối với HS. Câu hỏi “ Nêu dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến.”

+ Nội dung viết đoạn văn còn nhiều, một số nội dung viết văn còn khó: Kể về tình cảm, cảm xúc của mình về một người bạn,…

2.2. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo” – Bùi Mạnh Hùng – chủ biên (NXB Giáo dục Việt Nam):

a. Ưu điểm:

+ Bố cục, cấu trúc rõ ràng.

+ SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo được sự hứng thú cho HS.

+ Lượng kiến thức truyền thụ phù hợp với HS gắn liền với các hoạt động trong cuộc sống. Bài tập đọc kết hợp với hình ảnh minh họa phù hợp.

+ Câu hỏi đưa ra cho mỗi nội dung hoạt động lượng kiến thức phù hợp.

+ Kênh chữ và kênh hình đươc chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

+ Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức giúp học sinh dễ hiểu.

+ Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát được nhiều lĩnh vực trong đời sống.

b. Hạn chế

+ Kiến thức về Luyện từ và câu còn nặng với học sinh. Trong một tiết tập trung nhiều lượng kiến thức. VD: Ngay từ tuần 2 học sinh đã làm các bài tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động. Nói và đặt câu có chứa 3 từ loại đó.

+ Nội dung viết đoạn văn nhiều quá.

2.3. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Nguyễn Minh Thuyết (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Vũ Trọng Đông, Nguyễn Khánh Hà, Trần Mạnh Hưởng.

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

a. Ưu điểm:

Bố cục rõ ràngg.

– SGK trình bày hấp dẫn, kênh hình đảm bảo tính thẩm mĩ, trực quan, tạo được sự hứng thú cho HS.

– Lượng kiến thức truyền thụ phù hợp với HS, gắn liền với đời sống giúp HS dễ hiểu, dễ nhớ.

– Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát được nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.

– HS vận dụng được kiến thức vào cuộc sống.

b. Nhược điểm:

Một số bài phông chữ chưa phù hợp.

– Một số bài hình ảnh nhiều, rờm rà khiến HS không tập trung vào bài học.

– Một số từ ngữ chưa phù hợp, khó hiểu với học sinh lớp 3.

3. Môn Mĩ thuật

3.1. Sách giáo khoa Mĩ thuật 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Tác giả Đinh Gia Lê, Chủ biên, (NXB Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

+ Hình thức:

– Có sự sắp xếp hợp lí, hài hòa giữa hình và chữ

– Hình ảnh màu sắc tương đối đẹp, phù hợp với bài học.

+Cấu trúc:

– Cách sắp xếp bố cục phù hợp với bài học, làm rõ nội dung bài học.

– Với 10 chủ đề khác nhau không phân định số tiết từng chủ đề, tạo hướn mở cho Gv trong việc linh hoạt xây dựng kế hoạch dạy học.

+ Nội dung:

– Nội dung sách đa dạng phong phú nhiều chủ đề mới có sự liên kết cho học sinh sử dụng các vật liệu. Có phần tham khảo để phát huy năng lực cá nhân HS.

– Nội dung chương trình mang tính mở, tạo điều kiện giúp Gv có thể chủ động, linh hoạt trong xây dựng kế hoạch dạy học.

b. Hạn chế:

– Một số bài có nội dung chưa phù hợp với trình độ nhận thức của HS ( Chủ đề 4: Vẻ đẹp của khối), nội dung bài học kiến thức truyền tải nặng học sinh sẽ khó tiếp cận.

– Các bài học chưa có sự liên kết mạch kiến thức với nhau.

– Kênh chữ : kích thước chữ quá nhỏ, cần in to hơn .

– Hình minh họa chưa đánh số thứ tự hoặc ký hiệu gây khó khăn khi giáo viên yêu cầu học sinh quan sát. Hình minh họa của một số chủ đề chưa phù hợp với nội dung đưa ra.

– Một số hình ảnh của các chủ đề trừu tượng quá, chưa hấp dẫn, cụ thể, thiếu sự gần gũi với lứa tuổi học sinh lớp 3.

3.2. Sách giáo khoa Mĩ thuật 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả:Hoàng Minh Phúc (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị May (Chủ biên), Đỗ Viết Hoàng

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

+Hình thức:

– Kênh hình đẹp, rõ ràng, chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học

+ Cấu trúc:

– Phát huy sách giáo khoa lớp 1,2 hiện hành đều có các hoạt động: khám phá – kiến thức kĩ năng – luyện tập sáng tạo – phân tích đánh giá và vận dụng phát triển

– Tên các chủ đề gần gũi và gắn liền với thực tế, giúp hs dễ tiếp cận bài học

+ Nội dung:

– Hình thức tổ chức các hoạt động đa dạng có vẽ, xé dán, nặn, sử dụng vật liệu,…

– Nội dung bài học bám sát hoạt động thực tế giúp học sinh dễ tiếp cận và phát huy năng lực hơn.

– Học sinh được trải nghiệm nhiều hình thức thể hiện sản phẩm khác nhau.

b. Hạn chế

– Một số hoạt động nội dung dạy học sơ sài (ví dụ hoạt động Cách pha màu thứ cấp trong bài Sắc màu của chữ nên thêm nội dung như quan sát chữ được trang trí trong thực tế,… để học sinh dễ hình thành và tiếp thu kiến thức.

– Yêu cầu thực hiện học sinh luyện tập trong một số bài chưa phù hợp, trong 1 thời gian ngắn học sinh khó có thể thực hiện được (Ví dụ bài Mô hình nhà cao tầng, nên thay hình thức tạo hình 3D thành 2D sử dụng giấy màu xé dán…)

– Nên có tiết dành riêng cho ôn tập học kỳ 1, học kỳ 2.

– Kênh chữ trong một số nội dung còn hơi nhỏ, chưa gây sự chú ý đối với học sinh.

3.3. Sách giáo khoa Mĩ thuật 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Nguyễn Thị Đông (Tổng Chủ biên), Phạm Đình Bình (Chủ biên), Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Hải Kiên

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm

a. Ưu điểm:

– Nội dung sách phù hợp với nhiều đối tượng học sinh, có hình ảnh minh họa đẹp, màu sắc tươi sáng bắt mắt. Các chủ đề phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh. Đưa ra được mục tiêu của chủ đề bám sát chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

– Kênh hình , kênh chữ rõ ràng, thu hút được sự chú ý của học sinh.

– Các chủ đề được sắp xếp có thứ tự khoa học.

– Nội dung chương trình gần gũi. Có tiết dành riêng cho ôn tập học kỳ 1, học kỳ 2 có gợi ý cho học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập, có phần giải thích thuật ngữ rõ ràng bằng từ kết hợp với hình ảnh.

b, Hạn chế

– Một số hình ảnh chưa được mã hóa đầy đủ, giáo viên sẽ khó khăn trong việc giới thiệu để học sinh quan sát.

4. Sách: Hoạt động trải nghiệm

4.1. Sách HĐTN 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Lưu Thu Thủy (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thụy Anh (Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Bình, Bùi Thị Hương Liên, Trần Thị Tố Oanh

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

– Phù hợp với hợp với đặc thù của HS địa phương

– Các hoạt động trải nghiệm trong sách được sắp xếp theo một trật tự logic từ dễ đến khó và tạo cơ hội cho học sinh sử dụng các giác quan để trải nghiệm, thu thập thông tin.

– Bố cụ từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức …

– Tranh ảnh rõ ràng, màu sắc đẹp.

– Chú trọng việc kết nối gia đình, nhà trường và xã hội.

– Tạo động lực để HS hào hứng tham gia hoạt động.

– Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo, linh hoạt của GV.

– Đảm bảo tính tích hợp, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

– Các hình thức hoạt động, phương thức và phương pháp tổ chức hoạt động đa dạng.

b. Hạn chế:

– Phần kết nối giữa PH và HS còn hạn chế.

– Một số hoạt động trong các chủ đề bài học khó tổ chức cho GV và HS

4.2. Sách HĐTN 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Phó Đức Hòa, Vũ Quang Tuyên (đồng Tổng Chủ biên), Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Hữu Tâm (đồng Chủ biên), Nguyễn Hà My, Đặng Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Huyền Trang (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Chủ đề, mục tiêu rõ ràng.

– Bố cục từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– Nội dung các bài học được khai thác lô gic. HS được thực hành trải nghiệm, chia sẻ cảm xúc, bày tỏ ý kiến của mình, được vận dụng các kĩ năng, kinh nghiệm học được vào cuộc sống và dùng những kinh nghiệm của bản thân vào xử lí tình huống trong bài học …..

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức; Bước đầu hình thành NL định hướng nghề nghiệp, NL tài chính …

– Các hoạt động được thực hiện theo lô gô bài học, dễ hiểu, dễ thực hiện

– Có nhiều tranh ảnh được bố cục hài hòa, khá phù hợp.

– Nhiều hoạt động của HS (nhiệm vụ học tập) gắn với gia đình, bạn bè, người thân, góp phần tạo sự gắn kết giữa HS và cộng đồng, bồi dưỡng tình yêu thương, gắn bó giữa HS với gia đình, cộng đồng.

– Đảm bảo tính tích hợp, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

– Đảm bảo tính kế thừa.

– Các hình thức hoạt động, phương thức và phương pháp tổ chức hoạt động đa dạng.

a. Hạn chế:

– Kênh hình còn chưa phong phú.

– Một số nội dung chưa sát với thực tế địa phương.

4.3. Sách HĐTN 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Nguyễn Dục Quang (Tổng Chủ biên), Phạm Quang Tiệp (Chủ biên), Nguyễn Thị Thu Hằng, Ngô Quang Quế. (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh )

a. Ưu điểm:

– Bố cục từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– Nội dung các bài học được khai thác lô gic. HS được thực hành trải nghiệm, chia sẻ cảm xúc, bày tỏ ý kiến của mình, được vận dụng các kĩ năng, kinh nghiệm học được vào cuộc sống và dùng những kinh nghiệm của bản thân vào xử lí tình huống trong bài học …..

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức; Bước đầu hình thành NL định hướng nghề nghiệp, NL tài chính …

b. Hạn chế:

Một số nội dung chưa phù hợp với học sinh lớp 3.

– Có thể đưa thêm một số tranh ảnh về thực phẩm bị ôi thiu, nấm mốc, hết hạn sử dụng, thực phẩm không rõ nguồn gốc… để giúp HS nhận diện.

5. Môn Đạo đức

5.1. Sách giáo khoa Đạo đức 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Nguyễn Thị Toan (Tổng Chủ biên), Trần Thành Nam (Chủ biên), Nguyễn Thị Hoàng Anh, Nguyễn Ngọc Dung, Nguyễn Thị Việt Hà (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Đảm bảo đầy đủ kiến thức theo khung Chương trình Phổ thông 2018.

– Các tiết học tách riêng biệt từng nội dung giáo dục cụ thể.

– Các bài học đều được định hướng cho học sinh bằng khung mục tiêu của bài.

– Trình tự bài học rõ ràng.

– Nội dung bài học Đạo đức được tích hợp với các phân môn khác như : Tiếng Việt

– Phần ghi nhớ, tóm tắt, khắc sâu bài học, hành vi đạo đức bằng những bài thơ hay, dễ hiểu, gần gũi với cuộc sống

– Nội dung bài học và chủ đề có mối liên hệ chặt chẽ.

b. Hạn chế:

– Một số bài màu nền đậm kênh chữ chưa rõ

– Phần Vận dụng trang 15 yêu cầu HS viết đoạn văn với HS sẽ mất nhiều thời gian.

5.2. Sách giáo khoa Đạo đức 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Huỳnh Văn Sơn (Tổng Chủ biên), Mai Mỹ Hạnh, Phạm Quỳnh (đồng Chủ biên), Lê Quỳnh Chi, Trần Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Vân Hương, Giang Thiên Vũ (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm

– Đảm bảo đầy đủ kiến thức theo khung Chương trình Phổ thông 2018. Nội dung bài học và chủ đề có mối liên hệ chặt chẽ. Có những tình huống liên hệ thực tế để học sinh giải quyết.

– Kênh hình đẹp, thể hiện được cuộc sống hằng ngày, gần gũi với học sinh.

– Mạch kiến thức được sắp xếp khoa học, hợp lí. Thứ tự các chủ đề phù hợp với tâm lí học sinh lớp 3.

– Phần khởi động phong phú : kể chuyện, xem tranh, …

– Sách có nhiều tranh ảnh phù hợp với hành vi đúng – sai, làm nổi bật nội dung bài học cần đạt.

– Các tình huống trong tranh đảm bảo tính vùng miền. Các tình huống đưa ra cho học sinh gần gũi với thực tế, vốn sống của các em.

– Mỗi bài đều có 4 hoạt động rõ ràng.

– Có nhiều tranh ảnh, các tình huống sát với thực tế.

– Câu lệnh trong các bài ngắn gọn, dễ hiểu.

b. Hạn chế:

– Phần bài 2, xử lí tình huống trang 9, nên cho thêm hình ảnh về cách qua đường ở vùng nông thôn để HS ở nông thôn biết cách qua đường.

5.3. Sách giáo khoa Đạo đức lớp 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Đỗ Thị Mỹ Lộc (Tổng Chủ biên), Đỗ Tất Thiên (Chủ biên), Nguyễn Chung Hải, Ngô Vũ Thu Hằng, Nguyễn Thanh Huân, Huỳnh Tống Quyên, Nguyễn Thị Hàn Thy (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)

a. Ưu điểm:

– Đảm bảo đầy đủ kiến thức theo khung Chương trình Phổ thông 2018. Nội dung bài học và chủ đề có mối liên hệ chặt chẽ. Có những tình huống liên hệ thực tế để học sinh giải quyết.

– Kênh hình đẹp, thể hiện được cuộc sống hằng ngày, gần gũi với học sinh.

b. Hạn chế:

– Cần đưa ra những hình ảnh phù hợp, giới thiệu được những địa danh của đất nước.

6. Môn Âm nhạc

6.1. Sách Âm nhạc 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Hoàng Long, Đỗ Thị Minh Chính (đồng Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Bình (Chủ biên), Mai Linh Chi, Nguyễn Thị Nga, Đặng Khánh Nhật (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Kênh hình và kênh chữ kết hợp hài hòa. Nội dung dạy học khá phong phú.

– Các hoạt động dạy học có thể tổ chức được với HS ở các vùng miền.

– Đưa hoạt động nghe nhạc và vận động theo ý thích vào kích thích được sự sáng tạo của HS. Một số bài hát vui nhộn, hợp với HS tiểu học.

b. Hạn chế:

– Một số bài, lời ca không khớp với hình nốt nhạc (trang 5, trang 18)

– Một số bài đọc nhạc nên thêm kí hiệu bàn tay vào.

6.2. Sách Âm nhạc 3 – Chân trời sáng tạo

(Tên tác giả: Hồ Ngọc Khải – Lê Anh Tuấn (đồng Tổng Chủ biên) – Đặng Châu Anh (Chủ biên), Nguyễn Đăng Bửu, Trịnh Mai Trang, Tô Ngọc Tú, Lâm Đức Vinh (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Hình thức đẹp, hình ảnh hơi nhiều.

– Đầy đủ các thành phần : Chủ đề, bài học, giải thích thuật ngữ, mục lục.

– Bố trí hài hòa giữa kênh hình và kênh chữ. Phối cảnh màu sắc hấp dẫn của từng bài học cụ thể

– Hoạt động gõ đệm cho bài hát rất dễ hiểu và cụ thể giúp HS cảm nhận được từng phách, nhịp của bài hát.

Hạn chế:

– Chưa phù hợp với yếu tố đặc thù của địa phương

– Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động cần được thể hiện với các mức độ khác nhau phù họp với đặc điểm, trình độ đối tượng học sinh địa phương.

6.3. Sách Âm nhạc 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Lê Anh Tuấn (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Tạ Hoàng Mai Anh, Nguyễn Thị Quỳnh Mai.

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

a. Ưu điểm:

– Sách được in màu, nhiều hình ảnh tương đối đẹp

– Các bài học được thiết kế theo các chủ đề khác nhau.

– Nội dung tương đối phong phú.

– Mỗi bài học đều được khai thác các hình ảnh, chất liệu, tiết tấu gần gũi trong đời sống.

– Học sinh được thực hiện với các loại nhạc cụ mới.

– Học sinh được tham gia các trò chơi, được tương tác nhiều với giáo viên, các bạn.

– Học sinh được tiếp cận với nhiều âm thanh gần gũi.

b. Hạn chế:

– Bố cục chưa rõ ràng, rành mạch.

7. Môn Tự nhiên xã hội

7.1. Sách TNXH 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Thẩn (Chủ biên), Phan Thanh Hà, Đào Thị Hồng, Nguyễn Hồng Liên, Nguyễn Thị Thanh Thủy (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– SGK được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, tất cả đều có màu sắc tươi vui, làm tăng tính hấp dẫn cho HS ngay khi các em mở những trang sách đầu tiên.

– Nội dung và hình ảnh minh họa cho các hoạt động trong từng bài học rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi HS.

– Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức.

– Có nhiều hoạt động thực hành tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức.

– Cách sắp xếp các hoạt động trong bài học mới mẻ và khoa học với các mục “ Hãy cùng tìm hiểu”, “ Hãy cùng nhau”; Nội dung bài được chia thành các mục nhỏ theo tiến trình hoạt động: dạng bài học mới, dạng bài thực hành, dạng bài tập.

b. Hạn chế:

– Nội dung có bài thể hiện khá dài.

– Có nhiều câu hỏi hoặc yêu cầu cao trong 1 hoạt động. (hoạt động ở trang 57-SGK)

7.2. Sách TNXH 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Đỗ Xuân Hội (Tổng Chù biên), Nguyễn Thị Thu Hằng (Chủ biên), Lưu Phương Thanh Bình, Trần Thị Thu Hiền, Lý Khánh Hoa, Mai Thị Kim Phượng, Trần Thanh Sơn (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

+ Hình thức:

– SGK trình bày hấp dẫn, sinh động thu hút HS.

+ Cấu trúc:

– Yêu cầu cần đạt

– Hoạt động khởi động

– Hoạt động hình thành phát triển năng lực nhận thức và tìm hiểu

– Hoạt động hình thành phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng

– Em cần biết

– Từ khóa

b. Hạn chế:

– Một số bài chưa được hướng dẫn cụ thể, học sinh khó thực hiện. Ví dụ: Bài 13 trang 56: Phiếu thu thập thông tin cần làm mẫu để học sinh dựa vào làm theo.

– Các câu hỏi cần phù hợp hơn với lứa tuổi lớp 3. Ví dụ: Bài 15 trang 65: Câu hỏi nâng cao học sinh khó giải thích.

7.3. Sách TNXH 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Mai Sỹ Tuấn (Tổng Chủ biên), Bùi Phương Nga (Chủ biên), Phùng Thanh Huyền, Nguyễn Tuyết Nga, Lương Việt Thái (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm)

a. Ưu điểm:

– SGK được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, tất cả đều có màu sắc tươi vui, làm tăng tính hấp dẫn cho HS ngay khi các em mở những trang sách đầu tiên.

– Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức.

b. Hạn chế:

Giảm tải câu hỏi có thể thay câu hỏi phù hợp với HS hơn.

– Bổ sung thêm một số tranh, ảnh về ao, hồ sông, suối ở núi đồi, cao nguyên, đồng bằng.

8. Môn Giáo dục thể chất

8.1. Sách Giáo dục thể chất 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Nguyễn Duy Quyết, (Tổng Chủ biên), Lê Nguyễn Hồng Dương (Chủ biên), Đỗ Mạnh Hưng, Vũ Văn Thịnh, Vũ Thị Hồng Thu, Vũ Thị Thư, Phạm Mai Vương. (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Sách được biên soạn theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học; theo định hướng kết nối tri thức với cuộc sống. Giúp các em biết cách chăm sóc sức khoẻ, có kĩ năng vận động đúng đắn, hướng tới một môn thể thao ưa thích, tạo hứng khởi để học tập

– Nội dung từng bài đảm bảo đầy đủ 4 hoạt động: mở đầu, bài mới, luyện tập và vận dụng giúp HS dễ dàng học tập và thực hành.

– Hình ảnh sinh động.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

– Có dạy cho HS ý thức tự bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

b. Hạn chế:

– Một số kênh chữ có màu sắc không rõ, mờ).

– Không đáp ứng được việc học môn bóng rổ, điều kiện sân chơi bãi tập ở địa phương không có.

8.2. Sách Giáo dục thể chất 3- Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Phạm Thị Lệ Hằng (Chủ biên), Bùi Ngọc Bích, Lê Hải, Trần Minh Tuấn

(Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ tiếp thu bài học

– Nội dung từng bài phân bổ kiến thức đa dạng, sinh động giúp HS dễ hiểu và thực hành.

– Hình ảnh đẹp, rõ nét, chi tiết.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

– Có dạy cho HS ý thức tự bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

– Môn thể thao tự chọn phù hợp với thực tế của các địa phương.

b. Hạn chế:

– Đạo cụ, nhạc nền, đồ dùng một số địa phương – trường chưa đáp ứng đủ cho công tác dạy và học.

8.3. Sách Giáo dục thể chất 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Lưu Quang Hiệp (Tổng Chủ biên), Nguyễn Hữu Hùng (Chủ biên), Nguyễn Thành Long, Phạm Đức Toàn, Vũ Thị Mai Phương (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm)

a. Ưu điểm:

– Nội dung từng bài phân bổ kiến thức đa dạng, sinh động giúp HS dễ hiểu và thực hành.

– Hình ảnh đẹp, rõ nét, chi tiết.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

b. Nhược điểm:

Thêm phần hướng dẫn cách chơi để GV và học sinh cùng hiểu nội dung, cách chơi khi đọc sách.

9. Môn Tiếng Anh

1. Sách giáo khoa Tiếng Anh 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

a. Ưu điểm

– SGK trình bày hấp dẫn.đảm bảo hình ảnh đẹp. Các bài có nội dung phong phú. Hệ thống nội dung câu hỏi nhất quán. Nội dung sgk đảm đảo tính phân hóa, nội dung kiến thức phong phú. Nội dung định hướng phát triển năng lực cho hs. Nguồn tài liệu đi kèm phong phú. Đảm bảo tính linh hoạt, có thể điều chỉnh.

b. Hạn chế

– Một số tranh minh họa chưa sinh động.

2. Sách giáo khoa Tiếng Anh 3 – Chân trời sáng tạo

a. Ưu điểm: Cấu trúc nội dung sát với thực tiễn địa phương. Hệ thông câu hỏi phù hợp với các đối tượng hs.Chất lượng in ấn tốt,rõ nét. Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính mềm dẻo,phù hợp với lứa tuổi, giới tính, phù hợp với trình độ của học sinh. Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai được với các điều kiện dạy học ở địa phương. Nội dung sgk giúp giáo viên tự chủ.

b. Hạn chế

– Một số phần viết còn nhiều.

9.3. Sách giáo khoa Tiếng Anh 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Đào Xuân Phương Trang (Chủ biên), Nguyễn Thanh Bình, Đỗ Thị Kim Thanh (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh)

a. Ưu điểm:

– SGK trình bày hấp dẫn.đảm bảo hình ảnh đẹp. Các bài có nội dung phong phú.

– Hệ thống nội dung câu hỏi nhất quán. Nội dung sgk đảm đảo tính phân hóa, nội dung kiến thức phong phú. Nội dung định hướng phát triển năng lực cho HS

b. Hạn chế:

– Một số tranh minh họa chưa sinh động.

– Một số phần chưa phù hợp. Có thể thay 2 bạn nhỏ đang nói chuyện thành 1 bạn có đáp án đúng với bài nghe.

10. Môn Công nghệ.

10.1. Sách Công nghệ “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả: Lê Huy Hoàng (Tổng chủ biên), Đặng Văn nghĩa (Chủ biên) – Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

– Sách Công nghệ ở lớp 3 với nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi , khám phá của học sinh.

– Phần phụ lục dược đưa vào trang đầu giúp giáo viên và học sinh đẽ tìm thấy nội dung từng bài học.

– Kênh hình rõ ràng, hình vẽ rõ ràng, màu sắc hấp dẫn, lôi cuốn, sát với thực tế cuộc sống, giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

– Các chủ đề đơn giản gần gũi với đời sống hàng ngày càng làm cho học sinh yêu thích môn học hơn.

– Một số sản phẩm công nghệ trong gia đình được sách đề cập, hướng dẫn rất chi tiết tạo cho học sinh sự tò mò, khám phá ngay từ bài học đầu tiên của sách Bài 1: Tự nhiên và Công nghệ.

b. Hạn chế.

– Nội dung bài học tương đối dài.

– Tranh ảnh quá nhiều học sinh dễ mất tập trung vào nội dung mà chỉ chỉ chú ý vào màu sác của tranh ảnh

10.2. Sách Công nghệ 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Bùi Văn Hồng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Lưỡng, Lê Thị Mỹ Nga, Đoàn Thị Ngân. Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

– Sách Công nghệ ở lớp 3 với nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi , khám phá của học sinh.

– Kênh hình rõ ràng, hình vẽ rõ ràng, màu sắc hấp dẫn, lôi cuốn, sát với thực tế cuộc sống, giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

– Các chủ đề đơn giản gần gũi với đời sống hàng ngày càng làm cho học sinh yêu thích môn học hơn.

b. Nhược điểm:

Nội dung cần thu hút học sinh thêm, hạn chế hình ảnh tránh rườm rà, học sinh dễ mất tập trung.

10.3. Sách Công nghệ 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Nguyễn Trọng Khanh (Tổng Chủ biên), Hoàng Đình Long (Chủ biên), Nhữ Thị Việt Hoa, Nguyễn Thị Mai Lan

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

a. Ưu điểm:

– Sách Công nghệ ở lớp 3 với nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi , khám phá của học sinh.

– Kênh hình rõ ràng, hình vẽ rõ ràng, màu sắc hấp dẫn, lôi cuốn, sát với thực tế cuộc sống, giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

b. Hạn chế:

– Một số nội dung cần bổ sung thêm. Nên cho thêm một số câu hỏi mở rộng như ai là người đầu tiên phát minh ra bóng đèn và cơ chế hoạt động của bóng đèn như thế nào?

11. Môn Tin học

11.1. Sách Tin học 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Nguyễn Chí Công (Tổng Chủ biên), Hoàng Thị Mai (Chủ biên), Phan Anh, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Bá Tuấn, Hà Đặng Cao Tùng, Đặng Bích Việt

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

+ Hình thức: Kênh hình đẹp, rõ ràng, từng chủ đề chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học. Hình ảnh trực quan

+ Cấu trúc rõ ràng.

+ Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nội dung bài học, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi, khám phá của học sinh.

– Phần phụ lục được đưa vào trang đầu giúp giáo viên và học sinh dễ tìm thấy nội dung từng bài học.

b. Hạn chế:

– Chủ đề F giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính : Nội dung hơi trừu tượng đối với nhận thức của HS.

11.2. Sách Tin học 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Quách Tất Kiên (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Quỳnh Anh (đồng Chủ biên), Đỗ Minh Hoàng Đức, Lê Tấn Hồng Hải, Trịnh Thanh Hải, Nguyễn Minh Thiên Hoàng, Nguyễn Thị Hồng Nhung. Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm

+ Hình thức: Kênh hình đẹp, rõ ràng, từng chủ đề chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học. Hình ảnh trực quan dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

+ Cấu trúc cụ thể, rõ ràng

+ Các chủ đề đơn giản gần gũi với đời sống hàng ngày càng làm cho học sinh yêu thích môn học hơn.

b. Hạn chế:

– Tranh ảnh quá nhiều học sinh dễ mất tập trung vào nội dung mà chỉ chú ý vào màu sắc của tranh ảnh.

11.3. Sách Tin học 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Hồ Sĩ Đàm (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thanh Thủy (Chủ biên), Hồ Cẩm Hà, Nguyễn Chí Trung, Kiều Phương Thùy

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm

a. Ưu điểm:

Kênh hình đẹp, trực quan dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

– Từng chủ đề phong phú, cụ thể, phát huy được năng khiếu cho HS.

b. Hạn chế:

– Một số nội dung cần bổ sung thêm. Nên đưa thêm phần hướng dẫn học sinh truy cập vào internet để tìm kiếm cũng như truy cập 1 vài trang web bổ ích, một số chức năng khi sử dụng, cách lấy dữ liệu từ inernet về máy tính.

– Nên dạy học sinh các bước:

+ B1: Kích phải chuột tại màn hình)

+ B2: Chọn New. Rồi chọn Folder

+ B3: Gõ tên cho thư mục rồi ấn Enter.

Với thao tác đổi tên và xóa cũng tương tự.

III. Tổ chuyên môn tiến hành bỏ phiếu kín lựa chọn lớp 3 năm học 2022-2023

a. Bầu tổ kiểm phiếu gồm 03 người:

Cô Phan Thị Hoàng Hồng – Tổ trưởng

Cô Phạm Thị Hẹ – Thành viên thư kí

Cô Tôn Nữ Mai Thảo – Thành viên

b. Hội đồng bỏ phiếu kín chọn SGK.

c. Tổ kiểm phiếu công bố kết quả (có Biên bản kiểm phiếu kèm theo).

IV. Kết luận của Tổ chuyên môn lựa chọn SGK trường tiểu học ………..

Căn cứ kết quả kiểm phiếu, Tổ chuyên môn đề xuất với Hội đồng chọn sách giáo khoa của trường lựa chọn sách cho lớp 3 năm học 2022-2023 như sau:

TT

Tên bộ sách

Số phiếu đạt được

Tỷ lệ % so với tổng số thành viên dự họp

1

Cánh Diều

10/10

100%

2

Chân trời sáng tạo

0/10

0%

3

Kết nối tri thức với cuộc sống

0/10

0%

Buổi họp kết thúc vào lúc 21giờ 10 phút cùng ngày. Tất cả các thành viên dự họp đều nhất trí với các nội dung trong buổi họp được nêu trên và không có ý kiến gì thêm./

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Trích nguồn: THPT Đồng Hới
Danh mục: Biểu mẫu

THPT Đồng Hới

THPT Đồng Hới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button